Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

HỎI ĐÁP XÂY DỰNG

  • Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói

    Bảo đảm dự thầu

    Tình huống: Công ty X tổ chức đấu thầu rộng rãi quốc tế gói thầu mua sắm trang thiết bị, có 5 nhà thầu tham gia nộp HSDT. Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu được mở công khai vào ngày 7/7/2008, Bên mời thầu đã tiến hành chấm thầu và đi đến thống nhất nhà thầu A được xếp thứ nhất vì có HSDT bảo đảm yêu cầu của HSMt và có giá đánh giá thấp nhất trong số các nhà thầu tham dự. Tuy nhiên, sau khi có thông báo kết quả đấu thầu, nhà thầu B đã kiến nghị về việc nhà thầu A có bảo đảm dự thầu là không hợp lệ và quyết định trao thầu cho nhà thầu A là không hợp lệ. Qua kiểm tra, kết quả như sau: - Theo yêu cầu của HSMT thì nhà thầu phải thực hiện bảo đảm dự thầu bằng 2% giá gói thầu, theo HSDT của nhà thầu A được mở ngày 7/7/2008 thì nhà thầu thực hiện bảo đảm dự thầu bằng 1% giá gói thầu do ngân hàng C ký xác nhận bảo lãnh, sau đó nhà thầu A đã yêu cầu ngân hàng C nâng giá trị bảo lãnh của nâng hàng C cho nhà thầu A lên 2% giá gói thầu, nhà thầu A đã kẹp bản sao thư yêu cầu nâng giá trị bảo lãnh của nhà thầu A cho ngân hàng C vào HSDT của mình, sau đó, ngày 9/7/2008 bên mời thầu nhận được thư của ngân hàng C về việc nâng giá trị bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu A lên mức 2% giá gói thầu. Và Bên mời thầu đã chấp nhận thư bảo đảm này của ngân hàng C.

    Hỏi:

    Bên mời thầu đã thực hiện đúng các quy định về lựa chọn nhà thầu không? Kiến nghị của nhà thầu B có được chấp nhận không?

    Trả lời:

    Bên mời thầu đã thực hiện không đúng quy định về lựa chọn nhà thầu, vì:

    - Theo quy định tại khoản 1, Điều 45, Luật Đấu thầu thì HSDT sẽ bị loại bỏ khi:

    “Trích Điều 45: Hồ sơ dự thầu bị loại bỏ trong các trường hợp sau đây:

    1. Không đáp ứng yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu;

    2. Không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá;

    3. Có lỗi số học với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu, trừ gói thầu dịch vụ tư vấn hoặc nhà thầu không chấp nhận lỗi số học do bên mời thầu phát hiện;        

    4. Có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu, trừ gói thầu dịch vụ tư vấn.

    Và Điều 23 nghị định 58Cp:

    - Hồ sơ mời thầu phải bao gồm các yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) để loại bỏ hồ sơ dự thầu, cụ thể như sau:

    + Nhà thầu không có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu hoặc không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này;

    + Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7,   Điều 8 của Luật Đấu thầu;

    + Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ: có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, không đúng tên nhà thầu (trường hợp đối với nhà thầu liên danh theo quy định tại Điều 32 Nghị định này), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính);

    + Không có bản gốc hồ sơ dự thầu;

    + Đơn dự thầu không hợp lệ;

    + Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không bảo đảm yêu cầu theo quy định trong  hồ sơ mời thầu;

    + Hồ sơ dự thầu có tổng giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá có kèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư;

    + Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

    + Không đáp ứng điều kiện về năng lực theo Điều 7 của Luật Xây dựng;

    + Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Đấu thầu;

    + Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu.

    Nhà thầu vi phạm một trong các điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơ mời thầu sẽ bị loại và hồ sơ dự thầu không được xem xét tiếp.”

    - Như vậy, xét tình huống trên, Bảo đảm dự thầu của nhà thầu A được mở công khai tại thời điểm mở thầu đã không thỏa mãn yêu cầu của HSMT (Vì theo HSMT nảo đảm dự thầu phải bằng 2% giá gói thầu).

    - Do đây là 1 điều kiện tiên quyết để loại bỏ HSDT nên nhà thầu A này bị loại.

    - Việc trong quá trình xét thầu Công ty X mới nhận được thư xác nhận của Ngân hàng C đề ngày 9/7/2008 về việc nâng giá trị bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu A lên mức 2% giá gói thầu là không hợp lệ và không có giá trị vì:

    + Tại thời điểm đóng thầu thư này chưa đến.

    + Theo Quy định tại Điều 34, Luật Đấu thầu thì Nhà thầu chỉ được cung cấp, bổ sung thêm những tài liệu liên quan đến HSDT của mình khi có yêu cầu của Bên mời thầu để làm rõ HSDT của nhà thầu. Việc nhà thầu cung cấp thư xác nhận này không do yêu cầu của Bên mời thầu nên tài liệu không hợp lệ.

    Kiến nghị của nhà thầu B là hợp lý.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group