Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

  • TÍNH TOÁN CÁNH KHUẤY-PHẦN 1

    TÍNH TOÁN CÁNH KHUẤY-PHẦN 1

    Thuyết minh thiết kế áp dụng đối với cánh khuấy nhanh, cánh khuấy chậm, cánh khuấy bể hủy nổ thuộc hệ thống xử lý nước thải của phần xử lý môi trường .

    1. Mở đầu

    Thuyết minh thiết kế áp dụng đối với cánh khuấy nhanh, cánh khuấy chậm, cánh khuấy bể hủy nổ thuộc hệ thống xử lý nước thải của phần xử lý môi trường .

    Tài liệu giúp người sử dụng hiểu rõ về thiết bị, hỗ trợ cho việc chế tạo, lắp đặt, sử dụng và vận hành thiết bị.

    2. Công dụng và lĩnh vực sử dụng

    Cánh khuấy nhanh

    Cánh khuấy chậm

    Cánh khuấy bể hủy nổ

    Các cánh khuấy nhanh, chậm, hủy nổ thuộc hệ thống xử lý nước thải thực hiện nhiệm vụ pha trộn dung dịch hóa chất và nước thải để phục vụ các quá trình keo tụ, tạo bông cặn trong nước thải và phân hủy bùn có chứa các loại hợp chất thuốc nổ.

    Để cánh khuấy hoạt động ổn định và đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng do yêu cầu công nghệ đề ra cần phải đảm bảo duy trì ổn định các điều kiện làm việc theo quy trình công nghệ xử lý nước thải.

    Lĩnh vực hoạt động: được thiết kế cho hệ thống công nghệ xử lý nước thải.

    Điều kiện làm việc: trong môi trường nước thải có chứa các thành phần hóa chất.

    3. Đặc tính kỹ thuật

    -         Cho phép lắp đặt trực tiếp vào hệ thống.

    -         Môi trường làm việc pH= 6-10.

    -         Áp lực: áp lực thủy tĩnh và phụ trợ.

    -         Nhiệt độ làm việc: nhiệt độ môi trường.

    4. Yêu cầu chế tạo

    4.1. Lựa chọn vật liệu:

    Căn cứ vào điều kiện, môi trường làm việc, công nghệ gia công, lựa chọn vật liệu cánh khuấy nhanh, cánh khuấy chậm, cánh khuấy hủy nổ là thép SUS-304 theo tiêu chuẩn JISG 3459:1994.

    4.2. Thông số kỹ thuật:

    4.2.1. Khuấy nhanh:

    -         Kiểu: Mái chèo.

    -         Cánh khuấy: Độ dầy= 5 mm; Đường kính = 700 mm; đặt nghiêng 450 so với trục khuấy; Số lượng: 02.

    -         Trục khuấy: Φ 60 mm; Độ dầy= 3 mm; H = 1200 mm; Số lượng: 01.

    -         Khớp nối với mô tơ - giảm tốc: Kiểu mặt bích; Số lượng: 01.

    -         Mô tơ - Giảm tốc: N=1,5 kW; n= 70-100 vòng/phút.

    4.2.2. Khuấy chậm:

    -         Kiểu: Khung khuấy.

    -         Cánh khuấy ngang: Độ dầy= 5 mm; Bán kính = 600 mm; Đặt vuông góc  so với trục khuấy; Số lượng: 06.

    -         Cánh khuấy dọc: Độ dầy= 3 mm; Chiều dài = 1500 mm; Đặt song song  so với trục khuấy; Số lượng: 03.

    -         Trục khuấy: Φ 60 mm; độ dầy= 3 mm; H = 2485 mm; Số lượng: 01.

    -         Gối đỡ trục: SUS304 + Teflon; Số lượng: 01.

    -         Khớp nối với mô tơ - giảm tốc: kiểu mặt bích; Số lượng: 01.

    -         Mô tơ - Giảm tốc: N=1,1 kW; n= 20-30 vòng/phút.

    4.3.3. Khuấy hủy nổ:

    -         Kiểu: Mái chèo.

    -         Cánh khuấy: Độ dầy= 5 mm; Đường kính = 400 mm; đặt nghiêng 450 so với trục khuấy; Số lượng: 02.

    -         Trục khuấy: Φ 60 mm; Độ dầy= 3 mm; H = 1400 mm; Số lượng: 01.

    -         Khớp nối với mô tơ - giảm tốc: Kiểu mặt bích; Số lượng: 01.

    -         Mô tơ - Giảm tốc: N=1,5 kW; n= 40-50 vòng/phút.

    5. Tổ chức công việc khi sử dụng sản phẩm

    5.1. Vận chuyển, lắp đặt:

    Cánh khuấy sau khi đã nghiệm thu tại đơn vị sản xuất  được tháo rời ra từng bộ phận thành phần và vận chuyển về CT 

    Lắp cánh khuấy vào dây chuyền công nghệ xử lý nước thải theo mặt bằng công nghệ.

    5.2. Vận hành:

    -         Lấy nước thảI vào đầy các bể tương ứng;

    -         Chuẩn bị dung dịch hóa chất cần thiết và bật bơm định lượng hóa chất tương ứng;

    -         Bật máy khuấy ở chế độ hoạt động tự động.

    6. Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật

    Các cánh khuấy thuộc hệ thống xử lý nước thải của phần xử lý môi trường là thiết bị được chế tạo theo thiết kế mới, không qua chế thử, cùng với các yêu cầu nghiêm về thiết kế cũng như công nghệ chế tạo. Do đó khi tính giá thành áp dụng cơ chế tính toán đặc biệt.

    7. Mức tiêu chuẩn hóa

    Toàn bộ thiết kế dựa trên vật tư dễ khai thác tại thị trường trong nước. Mức độ tiêu huẩn hóa, thống nhất hóa của các vật tư, linh kiện cao vì vậy dễ dàng thay thế khi sửa chữa hoặc nâng cấp.


    8. Phụ lục

    Tài liệu tham khảo

    [1] Cơ sở các quá trình và thiết bị công nghệ hóa học (tập 1;2); Đỗ Văn Đài, Nguyễn Trọng Khuông, Trần Quang Thảo, Võ Thị Ngọc Tươi, Trần Xoa – Nhà xuất bản đại học và trung học chuyên nghiệp (HN-1972)

    [2] Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất (tập 1;2); Pts Trần Xoa, Pts Nguyễn Trọng Khuông, Ks Hồ Lê Viên – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật (HN-1972)

     

     

     

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group