Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

  • Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói

    BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

    BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

    1.       Tổng quan về công trìnhQuy mô công trình:

    Với địa thế là tỉnh có nhiều núi đá vôi, Quảng Ninh đang cho xây dựng nhiều nhà máy xi măng có công xuất lớn phục vụ cho nhu cấu xi măng của thị trường xây dựng trong nước điển hình như như: Nhà máy xi măng Uông Bí, Nhà máy xi năm Cẩm Phả

    Công trình: Nhà máy xi măng Cẩm Phả

    Hạng mục công trình: Kho chứa đá vôi, kho chứa sét, kho chứa than và phụ gia tổng hợp.

    Gói thầu: Thi công đóng cọc bê tông cốt thép và khoan cọc cát xi măng để xử lý nền móng cho các kho chứa đá vôi, kho chứa sét, kho chứa than và phụ gia tổng hợp.

    Nội dung công việc: Khoan cọc cát xi măng

    Địa điểm xây dựng: Phường Cẩm Thạch, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

    Chủ đầu tư: Tổng công ty Xuất Nhập Khẩu Xây dựng Việt Nam (VINACONEX)

    Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý Dự án Xi măng Cẩm Phả

    Thông số chung:

             Khoan cọc cát xi măng để xử lý nền kho chứa sét, kho chứa than và phụ gia tổng hợp. Cọc có đường kính F400, có chiều dài là dự kiến là 10m và 14m.

             Vật liệu cọc là hỗn hợp vữa xi măng cát vàng được trộn với tỷ lệ 12% xi măng

    2. Vật liệu xây dựng và nguồn cung ứng.

          Tất cả các vật liệu sử dụng xây dựng công trình sẽ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của Nhà nước.

    Qua tìm hiểu Hồ sơ mời thầu và khảo sát, Nhà thầu dự kiến một số điểm cung ứng vật tư phục vụ cho thi công công trình đảm bảo chất lượng và trữ lượng như sau:    - Nguồn Xi măng: Mua tại các đại lý Xi măng trên địa bàn thị xã Cẩm Phả, vận chuyển đến công trình bằng đường bộ, hoặc đường thuỷ.  - Nguồn cát vàng : Lấy tại các bãi, vận chuyển bằng đường bộ hoặc đường thuỷ.     - Sắt thép, que hàn: Mua tại các đại lý thép tại Thị xã Cẩm Phả.          - Nguồn nước ngọt: Nhà thầu sẽ dự kiến sử dụng nguồn nước ngọt từ Phường Cẩm Thạch .

    3.       Trình tự thi công  Nhà thầu thi công theo trình tự như sau:         - Chuẩn bị công trường: Xây dựng lán trại, nhà ở, nhà điều hành thi công; liên hệ với chính quyền địa phương về mặt bằng thi công, khai báo tạm trú, tạm vắng cho CBCNV …. Huy động máy móc, thiết bị, vật tư.

    - Đo đạc, định vị để kiểm tra lại toàn bộ tim, mốc so với hồ sơ thiết kế    - Di chuyển máy tới vị trí và khoan cọc theo đúng thiết kế.      - Hoàn thiện bàn giao công trình.4.       Biện pháp thi công chủ đạo

    4.1 Kho chứa Sét.

    4.1.1. Biện pháp tổ chức mặt bằng thi công trên công trình

    a. Tổng mặt bằng

    Tổ chức bố trí mặt bằng thi công khoa học hợp lý và gọn gàng sẽ góp phần tích cực cho toàn bộ quá trình thi công tiết kiệm được nhân công, vật liệu đảm bảo thi công đạt chất lượng cao và hoàn thành được tiến độ công trình.

    Trên cơ sở khu  đất đã có Nhà thầu lập tổng mặt bằng thi công ( chi tiết xem bản vẽ tổng mặt bằng), Nhà thầu sẽ bố trí 1 Barie và có biện hạn chế tốc độ 5km/h và có bảo vệ trực cổng 24/24 h để kiểm soát người và tất cả các phương tiện ra vào công trình.

    Đường tạm trong công trình thi công: Tổ chức tốt việc kiểm soát đường đi lại trong khu vực thi công, có người hướng dẫn, có biển báo chỉ dẫn. Thường xuyên bảo đảm mặt bằng công trình được khô ráo, sạch sẽ.

    Đường ngoài công trình: Tổ chức tốt việc giao thông thông suốt phục vụ cho tiến độ thi công công trình. Chấp hành nghiêm túc mọi quy định, luật lệ giao thông hiện hành.

    Điện - nước thi công: Nhà thầu sẽ liên hệ với cơ quan chức năng để liên hệ ký hợp đồng cung cấp điện nước gần nhất. Nhà thầu sẽ bố trí kỹ sư chuyên ngành điện, nước để thiết kế và thi công tuyến điện, nước thi công theo đúng quy trình quy phạm chuyên ngành đảm bảo vệ sinh an toàn tuyệt đối trong sử dụng.

    Nhà thầu sẽ mở sổ sách theo dõi, quản lý, hướng dẫn sử dụng vệ sinh an toàn và tiết kiệm nhất.

    Nước thải sản xuất và sinh hoạt được thu gom và lắng đọng đất cát, rác rưởi qua hố ga có tấm lưới bằng chắn thép trước khi đưa vào rãnh chung của khu vực.

    Bố trí các hạng mục thi công:

    Văn phòng công trường: Bố trí một văn phòng làm việc trong công trình, có đầy đủ các phương tiện phục vụ công tác như: Điện thoại, 02 máy tính để làm việc, có phòng để tổ chức giao ban giữa các bộ phận.

    Trên mặt bằng công trình bố trí hợp lý dây chuyền kho kín, bến bãi hợp lý để thuận tiện trong thi công.

    Trừ lực lượng bảo vệ trực 24/24h, tất cả CBCNV đều đến làm việc theo giờ công trường: sáng 7h00, chiều 13h00. Trường hợp cần làm ca 3 làm thêm giờ Nhà thầu sẽ báo trước cho ban quản lý 24h để xin ý kiến chấp thuận. Tại công trường có thể bố trí chỗ nghỉ trưa tạm thời cho những người cần thiết.                     

    4.1.2.   Khoan cọc xi măng cát

    a.1. Chuẩn bị Khoan cọc

    Trước tiên di chuyển máy đến vị trí thi công, kê đệm cho máy cân bằng và vững chắc, điều chỉnh cho tim búa rung trùng với tim cọc, sau đó kéo búa lên . Tiếp theo dùng tời của búa dựng ống lên để mũi nhọn ống thép trùng với tim cọc, buộc hai dây ở đầu ống, hai người kéo ra hai bên cho ống thép áp vào thân cần, hạ búa chặn lên đầu ống để ống khỏi đổ, sau đó tháo hết dây chằng ra, đồng thời điều chỉnh cho ống thép thẳng đứng rồi bắt đầu hạ búa đóng.

    Cọc xi măng cát vàng được trộn sao cho độ sụt đạt 10 ¸12%

    a.2. Lập sơ đồ khoan cọc.

              Hướng khoan cọc được thể hiện trên bản vẽ thi công

              Trình tự khoan cọc được thể hiện trên bản vẽ thi công

    a.3. Khoan cọc.

    - Trộn vật liệu xi măng theo thiết kế với độ sụt (10 ¸12%) sau đó đóng ống thép xuống đất, nhồi xi măng cát và đầm chặt, đồng thời rút ống thép lên.

    ống thép đóng xuống nền đất có đường kính 400mm . đầu ống thép có mũi nhọn, mũi nhọn có 4 cánh lắp bản lề. Khi đóng ống thép xuống thì mũi nhọn khép lại , khi rút lên thì mở ra.(H.1)

     

     

    ống thép được hạ xuống nền đất bằng phương pháp rung chấn động. Để làm tăng tốc độ cố kết và độ chặt của đất nền, cát dùng làm vật liệu cọc thường là loại cát hạt to hay hạt trung, cát yêu cầu phải sạch, hàm lượng bụi và sét lẫn vào không quá 3% đồng thời không lẫn những đất hòn to có kích thước qua 60mm.

     

    Sau khi hạ ống thép tới độ sâu thiết kế  người ta  nhồi xi măng cát (độ sụt 10 ¸12%) vào và đổ sâu chừng 1m, sau đó phun nước vào và đặt máy chấn động vào rung trong khoảng 15-20 giây, tiếp theo rút ống lên khoảng 0,5m rồi lại đặt máy chấn động vào rung trong khoảng 10-15 giây để cho đầu nhọn của ống mở ra, xi măng cát tụt xuống. Sau đó rút ống lên dần với tốc độ đều, vừa rút ống vừa rung và khi nào ống chỉ còn lại trong đất khoảng chừng 0,5 - 0,8m, lúc đó mới bỏ máy chấn động ra.(H.2)

    Dự tính dùng 3 cần trục D 408 (do Nhật sản xuất) có cần cao 27m , công suất của búa rung là 60 KVA; 1 máy phát điện 120 KVA; 03 máy kinh vĩ… dùng ba ống thép đường kính 400mm dài 12m , mũi nhọn của ống thép có 4 cánh bản lề. Để nén chặt xi măng cát (độ sụt 10 ¸12%) trong cọc mỗi khi đổ xi măng cát (độ sụt 10 ¸12%) vào trong ống thép chừng 1m ta lại phun nước vào để xi măng cát (độ sụt 10 ¸12%) trôi xuống đáy ống thép, ba kích 50t để phòng khi rút ống không lên trong quá trình thi công.

    4.1.3      Xử lý cọc khi thi công Khoan.

    Do cấu tạo địa tầng dưới nền đất không đồng nhất cho nên trong quá  trình thi công khoan cọc sẽ xảy ra các trường hợp sau :

    - Cọc chưa đạt đến độ sâu mà khoan không xuống. Cọc đã bị gặp chướng ngại vật ở đầu mũi cọc. Khi đó nhà thầu sẽ nhổ cọc lên, lùa một cọc bằng thép xuống, đóng mạnh để phá vật cản. Nếu phá không vỡ, cho mìn xuống phá.

    - Đang khoan cọc bị lệch. Nếu chưa sâu lắm, dùng  tời chỉnh lại hướng được thì tốt. Nếu không phải nhổ lên khoan lại.

    4.1.5. Nhật ký thi công, kiểm tra và nghiệm thu cọc.

    Mỗi tổ máy đóng đều phải có sổ nhật ký khoan cọc.

    Ghi chép nhật ký thi công cọc gồm việc ghi cao độ đáy móng, ghi thời gian để khoan được cọc đầu tiên, thời gian hoàn thành xong một cọc.

    Công tác nghiệm thu công trình khoan cọc được tiến hành trên cơ sở : Thiết kế móng cọc, bản vẽ thi công cọc, biển bản kiểm tra vật liệu nhồi cọc trước khi nhồi (kiểm tra độ sụt, chất lượng vật liệu), biên bản mặt cắt địa chất của móng, mặt bằng bố trí cọc và công trình.

    Khi tiến hành công tác nghiệm thu cần phải :

    - Kiểm tra mức độ hoàn thành công tác theo yêu cầu của thiết kế và của quy phạm.

    - Nghiên cứu nhật ký khoan cọc và các biểu thống kê các cọc đã khoan.

    Khi nghiệm thu phải lập biên bản trong đó ghi rõ tất cả các khuyết điểm phát hiện trong quá trình nghiệm thu, quy định rõ thời hạn sửa chữa và đánh giá chất lượng công tác.

    4.1.6. Công tác hoàn công bàn giao công trình.

    Hoàn công: Nhà thầu sẽ lưu ý công tác hoàn công, khi thi công xong một giai đoạn công việc nhất thiết trắc đạc phải làm bản vẽ hoàn công với đầy đủ định vị tim cốt, sai số theo hai phương X,Y ý kiến và biện pháp xử lý các sai số ( nếu vượt quá quy phạm)...được chấp thuận của giám sát A và giám sát thiết kế với chữ ký xác nhận của họ.

    Xong mỗi hạng mục hoặc toàn bộ công trình: Cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công chính phải làm hồ sơ bản vẽ hoàn công, trong đó có đủ số liệu theo thiết kế. Các thay đổi hợp lý, hợp pháp trong quá trình thi công...đảm bảo cho người quản lý sử dụng sau này biết để sử ký đúng khi có sự cố, trục trặc trong sử dụng hoạc khi cần nâng cấp mở rộng cải tạo sửa chữa...có chữ ký của giám sát A và giám sát thiết kế. Cán bộ kỹ thuât lập hồ sơ hoàn công phải chịu trách nhiệm pháp lý trong đó các số liệu về đo đạc, định vị do cán bộ trắc đạc cung cấp và chịu trách nhiệm pháp lý.

    Bàn giao công trình: Theo “ Bàn giao công trình xây dựng nguyên tắc cơ bản: TCVN cùng với hồ sơ hoàn công, Nhà thầu phải lập hồ sơ kinh tế  - kỹ thuật, các biên bản nghiệm thu chất lượng công việc ( có đủ chữ ký A/B)...để trình ban quản lý phục vụ cho công tác bàn giao công trình.

    Nhà thầu làm tổng vệ sinh công trình mặt bằng thi công để chuẩn bụi bàn giao. Nhà thầu sẽ phải chuyển ra khỏi mặt bằng công trình các kho tàng, lán trại tạm, các vật tư, vật liệu và phế thải, các máy móc thiết bị thi công ít nhất là hai ngày trước khi bàn giao. Thể hiện các phụ lục về những tồn tại nhỏ, đúng theo yêu cầu của Ban quản lý. 

    4.2. Kho chứa Than và phụ gia tổng hợp

    Qúa trình khoan cọc tương tự như kho chứa Sét

    Bản vẽ tiến độ, tổng mặt bằng, hướng thi công cọc, sơ đồ di chuyển máy được thể hiện trong bản vẽ thi công

    5.       Biện pháp đảm bảo chất lượng của Nhà thầu      Nhà thầu sẽ đảm bảo tuân thủ chặt chẽ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

              Các hạng mục thi công theo các quy trình, quy phạm hiện hành của Nhà nước, cụ thể như sau.

    TCVN 2682 – 1992: Xi măng Portland

    TCVN 1170 – 1986: Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.

    TCVN 4506 – 1987: Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

    TCVN 4055 – 1985: Tổ chức thi công – Yêu cầu kỹ thuật  6.        Tiến độ thi công   Qua tìm hiểu và nghiên cứu công trình, chúng tôi sơ bộ đưa ra tiến độ thi công công trình đảm bảo các kỹ thuật và thời gian yêu cầu. Tiến độ thi công tổng thể và biểu đồ huy động nhân lực, búa đóng cọc được thể hiện trong Bảng tiến độ thi công đính kèm.     Theo kinh nghiệm thi công thời gian đóng một cọc xi măng cát (độ sụt 10 ¸12%) trung bình gồm: di chuyển máy đóng cọc 14 phút; đóng ống thép trên chiều sâu 10m mất 15phút ; rút ống lên đổ cát đầm 30 phút. Tổng cộng thời gian hoàn thành một cọc xi măng cát (độ sụt 10 ¸12%) là 59 phút, 1 ca sẽ thi công được 80m cọc ,  ba máy làm một ngày làm 06 ca, nhân công bố trí làm việc 02 ca thay nhau với số lượng người như trong bản vẽ tiến độ thi công, đối với dự án xi măng Cẩm Phả - Quảng Ninh  dự kiến hoàn thành công trình trong vòng 70 ¸ 78 ngày.

    Biện pháp bảo đảm tiến độ: Cắn cứ tổng tiến độ, Nhà thầu lập tiến độ thi công cho từng chi tiết, từng tuần, kỳ và tháng trình Ban quan lý bằng văn bản. Hàng tuần, hàng tháng hai bên A và B họp chung, bàn công việc và kiểm điểm tình hình thực hiện tiến độ. Những vi phạm tiến độ được phân tích sâu sắc, chỉ rõ nguyên nhân và trách nhiệm thuộc về ai, trên cơ sở đó tìm ra giải pháp khắc phục hữu hiệu nhất như: thay đổi bổ sung biện pháp, trình tự thi công, tập trung hơn nữa vật liệu, nhân công, máy móc, tiền vốn...tăng thêm ca kíp...do đó tiến độ thi công tuần, kỳ được bù đắp kịp thời và tổng tiến độ công trình được đảm bảo.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, TRẬT TỰ AN NINH

    1. Trật tự an ninh.

    Công trường thi công là vật tư thiết bị tập trung đến và nhân lực cũng tập trung với số lượng lớn… do đó luôn luôn chứa đựng những nguy cơ kéo theo nhiều việc tiêu cực trong sinh hoạt như hàng quán, dịch vụ… Dẫn đến trộm cắp làm mất trật tự trị an, vì vậy: Nhà thầu luôn coi trọng công tác trật tự an ninh… coi đó là yếu tố cần thiết đảm bảo chất lượng và tiến độ xây lắp, hoàn thành bàn giao công trình.

              Nhà thầu chủ động liên hệ với công an, chính quyền địa phương và Ban quản lý để đăng ký tạm, mở sổ sách theo dõi người đến, người đi, thống nhất kế hoạch công tác trật tự trị an trong khu vực công trường, đặt trong khu vực trị an chung của địa phương… từ đó có sự  phối hợp, chi viện cho nhau khi cần thiết.

              Tổ chức lực lượng bảo vệ công trường, bảo vệ vật tư, thiết bị. Rào chắn phạm vi cần thiết cho công trình thi công: nghiêm cấm người không phận sự ra vào công trường. Cấp phát thẻ ra vào cho từng cán bộ kỹ thuật, công nhân trên công trường để dễ quản lý.

    Xây dựng nội quy, giờ giấc làm việc, nghỉ ngơi của công trường. Tổ chức phổ biến và thực hiện nghiêm túc mọi hoạt động sản xuất, sinh hoạt theo nội quy đó.

              Thời gian làm việc của công trường tính từ 7h00 đến 17h00. Nếu có nhu cầu làm thêm ca thêm kíp để đảm bảo sức khoẻ và trật tự trị an trên công trường.

              Quản lý theo dõi chặt chẽ, kiên quyết chống lại mọi tiêu cực xã hội, kịp thời ngăn chặn nạn cờ bạc, ma tuý, mại dâm, bạo lực khác….

    2. Biện pháp an toàn lao động

    Sản xuất kinh doanh phải an toàn-đó là yêu cầu của pháp luật. Thi công xây lắp công trình là nghành sản xuất chứa đựng nguy cơ cao về “ mất an toàn”. Có vô số nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động nhưng có thể quy vào mấy nhóm chính sau đây: Ngã cao, vật rơi từ trên cao gây ra va đập, điện giật hoặc điện giật kết hợp với ngã cao, máy kẹp cán hoặc va đập, sập hầm, sập mương, đất lở…

    2.1. Đối với người thi công:

    Công nhân làm việc trên công trường đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

    Tuổi nằm trong khoảng tuổi theo quy định của Nhà nước.

    Có giấy chứng nhận đảm bảo đã học và kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn lao động.

    Có nội quy an toàn lao động trên công trường. Tất cả công nhân làm việc trên công trường phải được học nội quy. Trước khi tiến hành các công việc thì công nhân phải được phổ biến các quy định về an toàn lao động.

    Tăng cường hoạt động của Ban an toàn lao động để kiểm tra đôn đốc làm tốt công tác an toàn lao đông trên công trường.

    Xung quanh công trình có quây bạt chông bụi và được duy trì trong suốt quá trình thi công cho đến khi kết thúc công trình, đảm bảo vệ sinh môi trường.

    Lắp đặt trên cao: Khi cẩu láp phải có dây điều chỉnh, tuyệt đối không ai được qua lại trong khu vực hoạt động của cần cẩu.

    Bắt buộc phải dùng các trang thiết bị bảo hộ lao động khi làm việc trên công trường, đặc biệt khi làm việc trên cao bắt buộc phải có dây an toàn, mũ bảo hộ. Với các thiết bị điện phải kiểm tra chu đáo đường dây ổ cắm các điểm nối.

    Đặt biển báo nguy hiểm ở một số nơi cần thiết.

    Trong trường hợp phải thi công ban đêm phải có hệ thống đèn pha công suất lớn chiếu sáng toàn bộ khu vực thi công.

    2.2. Đối với máy thi công:

    Thường xuyên kiểm tra độ an toàn của máy.

    Không sử dụng những máy móc có thể gây mất an toàn.

    Mọi thiết bị điện đều được nối với đất và được kiểm tra thường xuyên.

    2.3.  Biện pháp phòng chống cháy nổ:

    Nhà thầu thực hiện nghiêm túc các nội dung sau đây

    a. Lập phương án phòng chống cháy nổ.

              Vấn đề cháy nổ với những hậu quả vô cùng nghiêm trọng của nó đòi hỏi Nhà thầu phải chủ động xây dựng phương án phòng chống thiết thực và hiệu quả ngay từ lúc lập biện pháp thi công và tổ chức công trường.

              - Trong biện pháp thi công nhất thiết phải có biện pháp phòng chống cháy nổ. Trong công tác bảo hiểm, có bảo hiểm cháy nổ…

              - Các giải pháp tổ chức thi công trước hết là tổ chức mặt bằng thi công. Bố trí hàng rào, cổng ngõ, đường xá, nguồn điện nước, sắp xếp kho tàng, lám trại… phải quán triệt yêu cầu của phương án “Phòng chống cháy nổ”…

              - Phải báo cáo phương án phòng chống cháy nổ với cơ quan hữu trách địa phương và chịu sự kiểm tra, chỉ đạo của họ về mặt chuyên môn.

              - Mua bảo hiểm công trình, máy móc thiết bị thi công, kho xưởng gia công theo chế độ hiện hành của nhà nước Việt Nam.

              - Đăng kiểm theo quy định của nhà nước đối với máy móc thiết bị nhạy cảm với cháy nổ như: Bình khí nén, Pin hàn hơi (chai ôxy và bình chứa đất đèn)…

    b. Tổ chức thực hiện phòng chống cháy nổ.

              - Trên công trường trực tiếp chỉ huy lực lượng phòng chống cháy nổ là đồng chí Trưởng ban điều hành cùng với các đồng chí cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng, an toàn viên các tổ là lực lượng nòng cốt. Lực lượng này được bố trí thường trực khoảng từ 12 đến 15 người.

              - Lực lượng này được huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn, thực tập tình huống giả định, thống nhất tín hiệu cấp báo, theo chế độ trực ban…

    - Trang thiết bị phục vụ công tác phòng chống cháy nổ.

              Thang, sào, cuốc, xẻng, xô, thùng, bồn cát, bình xịt khí CO2 cầm tay, một số quần áo chịu lửa, mặt lạ phòng độc. Có bể chứa nước dự trữ và đường ra vào cần thiết cho xe cứu hoả khi cần thiết.

              Có phương án dự phòng thoát hiểm cho người và tài liệu, tài sản quan trọng.

              - Có nội quy cụ thể về phòng chống cháy nổ trên công trường.

              Có đủ biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn cần thiết cho các khu vực, các điểm cần phòng chống cháy nổ, cấm lửa, chấn động mạnh và chỉ dẫn lối thoát hiểm

              - Có quy định về sử dụng điện thi công và sinh hoạt trên công trường, các nguồn lửa thi công và sinh hoạt cụ thể.

              Tổ chức kiểm tra, thưởng phạt theo định kỳ và bất thường.

    Thường xuyên giáo dục và nhắc nhở ý thức phòng chống cháy nổ cho công nhân, cán bộ công trường. Có nội quy PCCC treo công khai ở nơi công cộng.

    Nghiêm cấm đem những chất dễ gây cháy, nổ vào công trường.

    2.4. An toàn trong công tác điện

    Không được tự ý làm khi không có sự cho phép của thợ điện

    Không được để thiết bị và máy móc gần đường dây điện và các đường điện

    Khi thực hiện công tác gần đường dây điện, trạm điện cần tuân thủ theo chỉ dẫn và biển báo.

    Khi di chuyển các thiết bị điện, bước đầu tiên là tắt các công tắc. Khi mở hay tắt các công tắc phải làm theo và tuân thủ các ký hiệu rõ ràng và vận hành cẩn thận.

    Nếu thấy có sự cố với các thiết bị và dụng cụ cần báo tin cho kỹ sư điện để xử lý vấn đề đã xảy ra.

    Đối với các thiết bị thì phần quan trọng là dây tiếp đất nếu không nối chúng

    Thường xuyên kiểm tra các thiết bị trước khi sử dụng.

    Lắp đặt các thiết bị chống lại sự ngắn mạch do sự tăng giảm đột ngột của đường điện, bảo vệ các thiết bị điện.

    3.Vệ sinh môi trường

              Môi trường sống, tài sản vô giá của tất cả mọi người và đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của tất cả mọi người. Nhận thức được trách nhiệm của mình và biết rằng công trường xây dựng luôn tiềm tàn nhiều yếu tố gây ô nhiễm môi trường, Nhà thầu sẽ thực hiện các việc dưới đây.

    3.1 Những biện pháp có bản

              Làm hệ thống thoát nước mặt, nước sản xuất và nước sinh hoạt hợp lý và hợp vệ sinh, đảm bảo mặt bằng công trường luôn khô ráo sạch sẽ, ngăn lắp gọn gàng

              Nước thải vệ sinh được xử lý qua bể phốt 2-3 ngăn trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung. Nước mưa, nước sản xuất đều qua lắng cặn và lưới chắn rác bằng thép trước khi thải vào ống chung.

              Làm tường rào che chắn tới độ cao cần thiết ngăn cách với môi trường xung quanh.

              Phế liệu phế phẩm được thu gom tại chỗ quy định, chuyển bằng máng kín vào giờ quy định. Đất đai phế liệu chuyển đi, xi măng, gạch, cát… chuyển về công trường bằng ô tô đều phủ bạt kín, tránh bụi và rơi vãi trên đường…

              Thực hiện chế độ vệ sinh công nghiệp

              Làm ngày nào thu dọn ngày đó. Làm chỗ nào thu dọn chỗ đó. Tổ chức thu dọn vệ sinh hàng tuần và tổng vệ sinh hàng tháng, sắp sếp lại kho lán nguyên vật liệu xe ngăn lắp, gọn gàng

              Bố trí giờ làm việc thích hợp để tránh tiếng động, tiếng ồn quá mức ảnh hưởng tới giấc ngủ, nếp sinh hoạt bình thường của dân chúng xung quanh.

              Tổ chức hệ thống WC nam, nữ riêng biệt, có đủ nước, điện và người thu dọn vệ sinh hàng ngày không để mùi xú uế ảnh hưởng đến công trường và vùng lân cận. WC cho nữ có đủ điều kiện, phòng thay quần áo… theo quy định hiện hành của luật lao động. Tạo môi trường làm việc thông thoáng đủ ánh sáng, không bụi bặm, không tiếng ồn vượt quá mức cho phép để đảm bảo sức khoẻ cho công nhân thi công.

              Sử dụng biện pháp kỹ thuật để che chắn các máy phát ra tiếng ồn như phát điện, máy đóng cọc… nhằm giảm tối thiểu tiếng ồn xung quanh đến mức cho phép

              Đường nội bộ công trường sẽ được tưới nước làm giảm bụi vào mùa khô hanh

     

     

     

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group