Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

  • Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói

    XỬ LÝ NƯỚC SẠCH

    Để tính toán và lên phương án xử lý nước, trước tiên chúng ta phải tiến hành công tác khảo sát khu vực xây dựng trạm xử lý. Công tác khảo sát được tiến hành gồm các bước sau:

    Mọi thông tin chi tiết xin truy cập: http://tdc.net.vn/Trang-chu.html
    Hotline: 0986.659311-0936.214168

    -         Mặt bằng tổng thể quy hoạch và vị trí xây dựng trạm xử lý;

    -         Vị trí nguồn nước;

    -         Chất lượng nước nguồn;

    -         Nhu cầu dùng nước, tuỳ theo mức sống của khu dân cư ta chọn nhu cầu dùng nước khác nhau cho mỗi người một ngày đêm theo tiêu chuẩn cấp nước hiện hành;

    -         Công suất trạm xử lý nước. Khi xác định được nhu cầu dùng nước (x), tổng số dân cư (N), tổng số xí nghiệp trong địa bàn cấp nước (ỏ QXN­), nước chữa cháy xác định theo số đám cháy sảy ra đồng thời phụ thuộc vào diện tích khu vực cấp nước (sQcc), nước tưới đường tưới cây,nước dùng cho bản thân trạm xử lý và các dịch vụ công cộng khác lấy 15% tổng công suất à công suât (Qngđ) của trạm được tính theo công thức:

     

    Qngđ   = x. N + ỏ QXN + sQcc + 15%(x. N + ỏ QXN + sQcc)

    _

    -         Điều kiện địa phương, điều kiện kinh tế kỹ thuật và dựa và những số liệu nghiên cứu công nghệ và vận hành những công trình công cộng….

    -         Đối với những công trình xử lý nước có công suất lớn hoặc chất lượng nguồn nước phức tạp, cần phải lập mô hình thí nghiệm để xác định dây chuyền công nghệ xử lý nước và các thông số kỹ thuật cần thiết.

    Công suất tính toán các công trình làm sạch phải tính cho ngày dùng nước nhiều nhất cộng với lưu lượng nước dùng riêng cho trạm; Đồng thời phải kiểm tra điều kiện làm việc tăng cường để đảm bảo lượng nước bổ sung khi có cháy.

    Trạm làm sạch và xử lý nước phải tính cho điều kiện làm việc điều hoà suốt ngày đêm với khả năng ngừng từng công trình để kiểm tra, thau rửa và sửa chữa.

    Điều quan trọng nhất khi tính toán thiết kế và thi công trạm xử lý nước sạch là nước đầu ra của trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn chất lượng nước ăn và sinh hoạt do bộ y tế ban hành

    Tiêu chuẩn chất lượng nước sạch dùng để thiết kế và thi công

    các công trình xử lý nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt

     

    Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế và thi công các công trình xử lý nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt.

     

    1. Về lý hoá

    TT

    Yếu tố

    Đối với hệ thống cấp nước đô thị

    Đối với các trạm lẻ và nông thôn

    1.             

    Độ đục, NTU

    £ 2

    £ 2

    2.             

    Độ mầu, TCU

    £ 15

    £ 15

    3.             

    Mùi vị

    Không có mùi, vị lạ

    Không có mùi, vị lạ

    4.             

    Độ pH

    6,5 - 8,5

    6,5 - 8,5

    5.             

    Độ cứng, odH

    £ 12

    £ 17

    6.             

    Độ Ôxy hoá KMnO4, mg/l

    £ 2

    £ 5

    7.             

    Sunfua Hydro, mg/l

    £ 0,05

    £ 0,05

    8.             

    Clorua, mg/l

    £ 250

    £ 250

    9.             

    Nitrat, mg/l

    £ 50

    £ 50

    10.        

    Nitrit, mg/l

    £ 3

    £ 3

    11.        

    Sulfat, mg/l

    £ 250

    250

    12.        

    Phốt phát, mg/l

    £ 2,5

    £ 2,5

    13.        

    Fluo, mg/l

    0,7 -1,5

     £ 1,5

    14.        

    Iốt, mg/l

    0,005 - 0,007

    £ 0,007

    15.        

    Amôni, mg/l

     £ 1,5

     £ 1,5

    16.        

    Can xi, mg/l

     £ 100

     £ 200

    17.        

    Sắt, mg/l

    £ 0,3

     £ 0,5

    18.        

    Mangan, mg/l

     £ 0,2

    £ 0,5

    19.        

    Đồng, mg/l

    £ 2

    £ 2

    20.        

    Kẽm, mg/l

     £ 3

    £ 3

    21.        

    Nhôm, mg/l

     £ 0,2

    £ 0,2

    22.        

    Chì, mg/l

    £ 0,01

    £ 0,01

    23.        

    Arsen, mg/l

    £ 0,01

    £ 0,01

    24.        

    Cadmi, mg/l

    £ 0,003

    £ 0,003

    25.        

    Thuỷ ngân, mg/l

    £ 0,001

    £ 0,001

    26.        

    Crôm, mg/l

    £ 0,05

    £ 0,05

    27.        

    Xinnua

    £ 0,07

    £ 0,07

    28.        

    Nồng độ Clo dư ở trạm xử lý hay ở trạm tăng áp

    > 0,5 mg/l, nhưng không lớn đến mức có mùi khó chịu

    > 0,5 mg/l, nhưng không lớn đến mức có mùi khó chịu

    29.        

    Nồng độ Clo dư ở cuối mạng lưới

    > 0,05 mg/l, nhưng không lớn đến mức có mùi khó chịu

    > 0,05 mg/l, nhưng không lớn đến mức có mùi khó chịu

     

    Ghi chú: Những chỉ tiêu chất lượng khác không có trong Tiêu chuẩn này lấy theo Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt hiện hành do Bộ Y tế qui định.

    2. Về vi sinh vật

    1-     Trong nước không được có các loại sinh vật mà mắt thường có thể trông thấy được, không có trứng giun sán và vi sinh vật gây bệnh.

    2-     Tổng số Coliform bằng 0 trong 100 ml nước kiểm nghiệm.

    3-     E.Coliform hay Fecal Coliform bằng 0 trong 100 ml nước kiểm nghiệm.

     

     

    A.    CÁC CÔNG TRÌNH CHỦ YẾU CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC

    Thành phần các công trình

    chủ yếu

    Điều kiện sử dụng

    Chất lượng nước nguồn

    Công suất của trạm

    m3/ngày

    Chất lơ lửng (mg/l)

    Độ màu

    (độ)

    Xử lý nước có dùng phèn:

     

     

     

     

    1. Lọc hai đợt. Đợt I lọc tiếp xúc; đợt II lọc nhanh

    đến 300

    £ 120

    bất kỳ

    2. Lắng trong có lớp cặn lơ lửng - Lọc nhanh

    50 đến 1.500

    £ 120

    bất kỳ

    3. Lắng hai bậc, lọc nhanh

    >1.500

    £ 120

    bất kỳ

    4. Lọc tiếp xúc

    đến 100

    £ 120

    bất kỳ

    5. Lắng ngang hoặc lắng trong có lớp cặn lơ lửng để làm sạch một phần

    đến 1.500

    £ 120

    bất kỳ

    6. Lọc hạt lớn để làm sạch một phần

    đến 80

    £ 120

    bất kỳ

    7. Lắng lớp mỏng – Lọc nhanh

    đến 1000

    £ 120

    bất kỳ

    Xử lý nước không dùng phèn:

     

     

     

    8. Lọc chậm.

    đến 50

    £ 120

    bất kỳ

    9. Lọc sơ bộ - Lọc chậm

    đến 1000

    £ 120

    bất kỳ

    10. Lọc hạt lớn để làm sạch một phần

    đến 150

    £ 120

    bất kỳ

    Xử lý nước có sắt:

     

     

     

    11. Phun mưa - Lọc một đợt

    Fe < 5 mg/l;

    pH ³ 7;

    H2S <  0,2 mg/l

    £ 120

    bất kỳ

    12. Làm thoáng tự nhiên - Lắng tiếp xúc - Lọc nhanh

    Fe < 10 mg/;l

    pH ³ 6,8;

    H2S <  0,2 mg/l

    £ 120

    bất kỳ

    13. Làm thoáng cưỡng bức (quạt gió) – Lọc nhanh

    Như điểm 15

    £ 120

    bất kỳ

    14. Máy nén khí - Lọc áp lực

    Như điểm 14

    £ 120

    < 3.000

    15. Làm thoáng tự nhiên hoặc cưỡng bức - Pha hoá chất - Lắng - Lọc nhanh

    pH < 6,8;

    Độ kiềm thấp;

    Sắt ở dạng keo; dạng hữu cơ ;

    Hàm lượng Fe lớn

    £ 120

    Bất kỳ

     

    Ghi chú:

    1.      Trong cột “chất lơ lửng” là tổng lượng cặn tối đa kể cả do pha chất phản ứng vào nước và do quá trình thuỷ phân phèn tạo ra.

    2.      Khi xử lý nước rất đục, để làm sạch sơ bộ có thể dùng bể lắng ngang, hồ lắng tự nhiên hay các công trình khác.

     

    B. CHỌN  HOÁ CHẤT XỬ LÝ NƯỚC ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI NGUỒN NƯỚC

     

    Chỉ tiêu

     chất lượng nước

    Phương pháp

    xử lý

    Hoá chất sử dụng

    Nước có độ đục lớn

    Keo tụ, phụ trợ keo tụ

    Phèm nhôm, phèn sắt; chất phụ trợ keo tụ (axit siliic hoạt tính, poliacrilamit …)

    Nước có độ mầu cao, có nhiều chất hữu cơ và phù du sinh vật

     

    Ozôn hoá trước, clo hoá, keo tụ, phụ trợ keo tụ, kiềm hoá

    Ozôn, clo dioxide, phèn nhôm, phèn sắt; chất phụ trợ keo tụ (poliacrilamit, axit siliic hoạt tính…); vôi, xút, sôđa

    Độ kiềm thấp làm khó khăn cho việc keo tụ.

    Kiềm hoá

    Vôi, xút, sô đa

    Có mùi và vị

    Ozôn hoá, clo hoá,  hấp phụ qua than hoạt tính

    Ozôn, clo dioxide, than hoạt tính,

    Nước có nhiều muối cứng

    Làm mềm bằng vôi - xôđa, trao đổi ion, thẩm thấu ngược

    Vôi, sô đa, muối ăn, axít sunfuric

     

    Hàm lượng muối cao hơn tiêu chuẩn

     

    Trao đổi ion, điện phân, chưng cất, thẩm thấu ngược

    Axít sunfuríc, xút

    Có hyđrô sunfua (H2S)

    Clo hoá. Làm thoáng

    NaOCl

    Nhiều oxi hoà tan

    Phản ứng ôxy hoá - khử

    Natri thiosunfite, Hyđrazin

     

    Nước không ổn định, có chỉ số bão hoà âm

    Kiềm hoá

    Vôi, xút, sôđa

    Nước không ổn định, có chỉ số bảo hoà dương 

    Axít hoá, phốt phát hoá

    axít sunfuric, phốt phát  natri.

    Nước có vi trùng

    Clo hoá, ozôn hoá

     

    Clo, clo dioxite, clojaven ozôn

    Nước có nhiều sắt

    Làm thoáng, ôxy hoá, kiềm hoá, keo tụ, trao đổi cation

    Clo, clojaven, clo dioxide, ozôn, kali permanganate, vôi, xút, sôđa, chất keo tụ

     

    Chuẩn bị hoá chất phèn

    Liều lượng  hoá chất được tính toán theo các thời kỳ trong năm phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước thô và sẽ được điều chỉnh chính xác khi vận hành nhà máy sao cho hàm lượng hoá chất còn lại trong nước sau xử lý nằm trong phạm vi cho phép theo “Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt” (theo bảng).

    Liều lượng phèn tính theo Al2(SO4)3, FeCl3, Fe2(SO4)3. Sản phẩm không chứa nước được chọn sơ bộ như sau:

    a. Xử lý nước đục (theo bảng)

    b. Khi xử lý nước có mầu tính theo công thức:

    Pp =  (mg/l)                                                   

    Trong đó

    -         Pp : Liều lượng phèn tính theo sản phẩm không chứa nước.

    -         M : Độ mầu của nước nguồn tính bằng độ theo thang màu Platin-Côban.

     Trong trường hợp nguồn nước thô vừa đục vừa có màu thì lượng phèn được xác định theo bảng và theo công thức rồi chọn lấy giá trị lớn nhất.

     

    Hàm lượng cặn (mg/l)

    Liều lượng phèn không chứa nước

    dùng để xử lý nước đục (mg/l)

    đến 100

    101 - 200

    201 - 400

    401 - 600

    601 - 800

    801 - 1.000

    1.001 - 1.500

     

    25 - 35

    30 - 40

    35 - 45

    45 - 50

    50 - 60

    60 - 70

    70 - 80

     

     

    Ghi chú:

    1.      Khi dùng bể lọc tiếp xúc hay bể lọc làm việc theo nguyên lý keo tụ trong lớp vật liệu thì lượng phèn lấy nhỏ hơn các trị số ở bảng và công thức khoảng 10 - 15%.

    Liều lượng chất phụ trợ keo tụ nên lấy như sau;

    a) Poliacrylamid (PAA):

    -         Khi cho vào nước trước bể lắng hoặc bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng, lấy theo bảng

    -         Khi cho vào nước trước bể lọc ở sơ đồ lắng 2 bậc lấy bằng 0,05 - 0,1 mg/l

    -         Khi cho vào trước bể lọc tiếp xúc hay bể lọc ở sơ đồ lọc 1 đợt lấy bằng 0,2 - 0,6 mg/l.

    b) axít silic hoạt tính (theo SiO2)

    -         khi cho vào nước trước bể lắng hay bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng lấy bằng 2 - 3 mg/l.

    -         Khi cho vào nước trước bể lọc ở sơ đồ làm sạch 2 bậc lấy bằng 0,2 - 0,5 mg/l.

    -         Khi cho vào nước trước bể lọc tiếp xúc hay bể lọc ở sơ đồ làm sạch một bậc lấy bằng 1 – 3 mg/l.

    Liều lượng hoá chất chứa Clo (theo Clo hoạt tính) khi Clo hoá trước để xúc tiến quá trình keo tụ, quá trình khử mầu và khử trùng, cũng như để đảm bảo yêu cầu vệ sinh cho các công trình cần lấy bằng 2 - 6mg/l.

    Bảng Liều lượng PAA cho vào nước

     

    Hàm lượng cặn (mg/l)

    Độ mầu (độ)

    Lượng PAA không chứa nước (mg/l)

    đến 10

    11 đến 100

    101 - 500

    500 - 1.500

    > 50

    30 - 100

    20 - 60

    -

    1 – 1,5

    0,3 - 0,6

    0,2 - 0,5

    0,2 – 1

     

    Chuẩn bị hoá chất Clo khử trùng nước

    Chọn phương pháp khử trùng nước cần phải chú ý đến yêu cầu chất lượng nước, hiệu quả xử lý nước, độ tin cậy của biện pháp khử trùng, cơ sở kinh tế kỹ thuật, cơ giới hoá việc lao động và điều kiện bảo quản hoá chất.

    Hoá chất chứa Clo để sát trùng nước cần phải cho vào đường ống dẫn nước đã lọc (đường ống dẫn nước trong khi chảy vào bể chứa). Còn đối với nước ngầm có chất lượng tốt không cần xử lý thì cho Clo vào ngay trước bể chứa.

     

    Ghi chú:

    Khi không có các số liệu điều tra công nghệ, để tính toán sơ bộ thiết bị Clo cần lấy liều lượng Clo để khử trùng nước như sau: đối với nước mặt ở những vùng có chất lượng nước thấp 2-3 mg/l tính theo Clo hoạt tính, đối với nước ngầm và nước mặt có chất lượng nước nguồn tốt 0,5-1 mg/l.

     

    Nồng độ Clo dư do còn lại trong nước sau thời gian tiếp xúc từ 40 phút đến 1 giờ tại bể chứa nước sạch không được nhỏ hơn 0,3 mg/l và không lớn hơn 0,5 mg/l hoặc nồng độ Clo liên kết không nhỏ hơn 0,5 mg/l và không lớn hơn 1,2 mg/l.

     

    C.  CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC TIÊU BIỂU

     

    1.      CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC NGẦM

    Công nghệ xử lý được mô tả như sau:

    Tiến hành làm thoáng trước để khử CO2, hoà tan O2 và nâng giá trị pH của nước. Công trình làm thoáng được thiết kế với mục đích chính là khử CO2 vì lượng CO2 trong nước cao sẽ làm giảm pH mà môi trường pH thấp không tốt cho quá trình ôxy hoá Fe. Sau khi làm thoáng ta sẽ châm hoá chất để khử Fe có trong nước. Hoá chất sử dụng ở đây là Clo – một chất ôxy hoá mạnh để ôxy hoá Fe, các chất hữu cơ có trong nước, Mn, H2S, ngoài ra để tạo môi trường thuận lợi cho quá trình ôxy hoá Fe thì ta phải cho thêm vôi cùng với Clo. Mục đích cho thêm vôi là để kiềm hoá nước giúp cho tốc độ phản ứng ôxy hoá Fe diễn ra nhanh hơn. công trình làm thoáng trong các hệ thống xử lý nước ngầm là giàn mưa, tháp ôxy hoá. Sau khi làm thoáng và châm hoá chất thì nước được đưa sang công trình kế tiếp là công trình trộn. Công trình này có mục đích là trộn đều nước và hoá chất để các phản ứng hoá học diễn ra thuận lợi. Các công trình trộn thường được sử dụng là bể trộn cơ khí, máng trộn có vách ngăn, bể trộn đứng. Sau đó nước được tiếp tục đưa sang bể lắng hay lọc tiếp xúc. Thông thường trong các công trình xử lý nước ngầm lớn người ta thường hay xử dụng bể lắng tiếp xúc. Bể lắng tiếp xúc có nhiệm vụ giữ lại các cặn tạo ra trong quay trình ôxy hoá cũng như cặn vôi sau khi các phản ứng sảy ra. Thời gian lưu nước trong các bể lắng thường là 90 phút. Và công trình cuối cùng thường là bể lọc nhanh. Bể lọc này có nhiệm vụ là giữ lại các cặn nhỏ mà không thể giữ lại trong bể lắng cũng như là để khử Mn

    1.      Tháp làm thoáng

          Là nơi nước thô được cấp vào dưới dạng vòi phun mưa, nước được tán ra diện rộng hoà trộn đều với khí môi trường. Việc cấp nước vào tháp làm thoáng  được bơm trực tiếp từ giếng khoan qua hệ thống đường ống mạ kẽm. Tại đây nước được trộn đều vơí không khí  thành hỗn hợp và đưa sang bể tiếp xúc phản ứng.

    Nhiệm vụ:

    - Khử CO2 trong nước

    - Làm gầu OXY trong nước tạo điều kiện để Fe2+ hoá thành Fe3+

    Hiệu quả loại trừ CO2 của tháp làm thoáng khoảng 68%. Hiệu quả loại trừ thấp nhất là 60,6%. Hiệu quả loại trừ cao nhất là 72,3%. Ngoài hiệu quả khử CO2 thì tháp làm thoáng còn nhằm mục đích hoà tan OXY vào nước để ô xi hoá Fe. Với quá trình xử lý nước ngầm đặc biệt là quá trình khử Fe trong nước ngầm thì việc khử CO2 đồng thời hoà tan ô xi vào nước bằng tháp làm thoáng có tác dụng quan trọng vì nó làm tăng PH trong nước ngầm và ôxy làm cho Fe2+ bị ôxy hoá. Nếu PH có tăng cao thì mới tạo môi trường tốt để phản ứng ôxy hoá Fe và Mn diễn ra.

    2.      Bể tiếp xúc phản ứng , bể lắng

    Nước từ tháp làm thoáng sang bể trộn qua một loạt quá trình hoà trộn đều nước với Clo, ôxy, vôi tràn qua máng thu nước sang bể lắng

    2Fe2+ + Cl2 + 6H20 = 2Fe(OH)3 + 2Cl- + 6H+

    Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2 = FeCO3 + CaCO3 + H2O

    Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3 + 8CO2

    2Mn(HCO3)2 + O2 +H2O = 2Mn(OH )4 + 4H+ + 4HCO3

    Phản ứng ôxy hoá Mn thường diễn ra với pH cao (8-9). Do đó việc khử Mn diễn ra chủ yếu trong bể lọc thông qua lớp màng bán trên cát lọc.

    Ta nên sử dụng bể trộn đứng vì việc khuấy trộn chủ yếu do lực của dòng nước đi từ dưới lên sẽ tránh được trường hợp cặn vôi bán trên bể mà vẫn đảm bảo trộn đều hoá chất và nước.

    Sau khi trộn đều với hoá chất nước được đua sang công trình kế tiếp là bể lắng. mục đích của công trình này là tạo thời gian để các phản ứng diễn ra và thu hồi cặn của các phản ứng này. đối với hệ thống xử lý nước công suất lớn thì ta lên sử dụng bể lắng tiếp xúc và thời gian lưu nước trong bể tốt nhất là 90 phút. Bể lắng thường được sử dụng trong hệ thống xử lý nước ngầm là bể lắng ngang với hệ thống thu nước bề mặt. Một số trường hợp ta sử dụng bể lắng đứng hệ thống thu nước bề mặt.

          3. Bồn lọc

    - Nhiệm vụ:

    - Loại bỏ triệt để các cặn cặn trong nước từ bể phản ứng sang

    - Khử Mn nhờ lớp oxit mangan trên bề mặt cát lọc.

    - Các thông số của bể lọc:

    - Vật liệu lọc: sử dụng cát thạch anh, cát man gan, sỏi nhỏ, sỏi to, than hoạt tính

    - Đường kính hạt vật liệu lọc: 0,7 đến 1,5 mm

    - Chiều cao lớp vật liệu lọc (cát): 1,2 m

    - Tốc độ lọc: = lưu lượng xử lý / diện tích bề mặt lọc = 10m3/h

    - Chụp lọc: Làm bằng sứ, là loại chụp lọc hydrocone

    - Mật độ bố trí chụp lọc: 25 cái/m2

    - Khoảng cách giữa hai chụp lọc là 125 mm

    4. Bể chứa nước sạch

          Chứa nước đã xử lý và nước đã qua xử lý.

    THIẾT BỊ

    1/ Bơm cấp 1:  

          Có công dụng bơm nước thô từ giếng khoan lên lên cụm thiết bị để xử lý. Khi bơm cấp hoạt động, máy nén khí cũng đồng thời hoạt động để cấp khí hoà trộn đều với nước cấp.

    2/ Bơm cấp 2:

          Bơm cấp 2 có công dụng bơm nước sạch vào mạng lưới xử dụng, đường vào của bơm gồm  1 nhánh từ bể chứa nước sạch, đường ra gồm 1 nhánh  có 1 van để điều khiển quá trình cấp nước vào mạng.

    3/ Bơm nước rửa lọc

           Bơm rửa lọc dùng để rửa các loại vật liệu lọc khi bẩn. Việc vệ sinh bể lọc được tiến hành định kỳ.

          Khi rửa: nước rửa được bơm từ bể chứa nước rửa lọc qua hệ thống phõn phối nước rửa lọc , qua lớp sỏi đỡ và lớp vật liệu lọc kộo theo cỏc cặn bẩn tràn vào mỏng thu nước rửa về mang tập trung rồi được xả ra ngoài theo mương thoỏt nước. Trong quỏ trỡnh rửa quỏ trỡnh xỏo trộn vật liệu lọc làm cho hạt cỏt tỏch ra (thời gian rửa khoảng 5 phỳt) sau đú nước đưa từ dưới lờn để cuốn cặn bẩn ra ngoài, quỏ trỡnh được tiến hành đến khi nước rửa hết đục thỡ ngưng rửa (10 phỳt).

    4/ Bơm định lượng Clo

          Được châm chực tiếp vào đường ống dẫn nước từ cụm xử lý sang bể chứa nước sạch. Lượng clo được pha chế vào được lấy theo tiêu chuẩn cấp nước của bộ y tế (theo bảng)

    5/ Máy khuấy:

          Dùng để khuây trộn khi pha chế hoá chất, hoá chất được hoà tan với nước trước khi vào bơm định lượng.

    2. CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC MẶT

     Sơ đồ dây chuyền công nghệ

    1.      Ngăn tiếp xúc, phản ứng

          Nước thô được bơm trực tiếp từ hố thu nước tới ngăn tiếp xúc phản ứng. Tại vị trí điểm đầu vào nước được châm phèn với nồng độ được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước và độ đục của nước.

          Sau khi vào ngăn tiếp xúc phản ứng, do cấu tạo hình học của ngăn, nước thô di chuyển theo đường zichzắc. Quá trình di chuyển như vậy sẽ hoà trộn đều nước thô và phèn vào nhau trước khi sang ngăn lắng Lamella.

    2.      Bể lắng Lamella

          Nước thô sau khi qua bể tiếp xúc đã được hoà trộn một lượng phèn đủ để sau khi sang ngăn lắng lamella có thể tạo bông cặn và lắng xuống đáy bể

          Về mặt cấu tạo bể lắng lamella gồm các tấm lắng được xếp nghiêng 600 so với phương nằm ngang sẽ giúp cho quãng đường đi của nước được kéo dài ra à tăng hiệu quả lắng cặn.

          Như vây ngăn lắng lamella là nơi toàn bộ các bông cặn được lắng xuống dưới đáy bể và được xả ra ngoài theo định kỳ. Phần nước trong được đưa tới bể lọc bằng hệ thống

    máng tràn và đường ống.
    3. Bồn lọc

    - Nhiệm vụ:

    - Loại bỏ triệt để các cặn còn lại trong nước từ bể lắng lamella sang

    - Khử Mn nhờ lớp oxit mangan trên bề mặt cát lọc.

    - Các thông số của bể lọc:

    - Vật liệu lọc: sử dụng cát thạch anh, sỏi, than hoạt tính

    - Đường kính hạt vật liệu lọc: 0,7 đến 1,5 mm

    - Chiều cao lớp vật liệu lọc (cát): 1,2 m

    - Tốc độ lọc: = lưu lượng xử lý / diện tích bề mặt lọc

    - Chụp lọc: Làm bằng sứ, là loại chụp lọc hydrocone

    - Mật độ bố trí chụp lọc: 25 cái/m2

    - Khoảng cách giữa hai chụp lọc là 125 mm

    4. Bể chứa nước sạch

          Chứa nước đã xử lý và nước đã qua xử lý.

     THIẾT BỊ

    1/ Bơm cấp 1:  

          Có công dụng bơm nước thô từ giếng khoan lên cụm thiết bị để xử lý. Khi bơm cấp hoạt động, bơm định lượng cũng đồng thời hoạt động để cấp phèn hoà trộn đều với nước cấp.

    2/ Bơm cấp 2:

          Bơm cấp 2 có công dụng bơm nước sạch và nước đã qua xử lý vể bể chứa để xử dụng, đường vào của bơm gồm  1 nhánh từ bể chứa nước sạch, đường ra gồm 1 nhánh và 1 van để điều khiển quá trình cấp nước vào mạng.

    3/ Bơm nước rửa lọc

           Bơm rửa lọc dùng để rửa các loại vật liệu lọc khi bẩn. Việc vệ sinh bể lọc được tiến hành định kỳ. Trong dây truyền công nghệ này chúng ta xử dụng bơm rửa lọc là bơm li tâm.

          Khi rửa: nước rửa được bơm từ bể chứa nước rửa lọc qua hệ thống phõn phối nước rửa lọc , qua lớp sỏi đỡ và lớp vật liệu lọc kộo theo cỏc cặn bẩn tràn vào mỏng thu nước rửa về mang tập trung rồi được xả ra ngoài theo mương thoỏt nước. Trong quỏ trỡnh rửa quỏ trỡnh xỏo trộn vật liệu lọc làm cho hạt cỏt tỏch ra (thời gian rửa khoảng 5 phỳt) sau đú nước đưa từ dưới lờn để cuốn cặn bẩn ra ngoài, quỏ trỡnh được tiến hành đến khi nước rửa hết đục thỡ ngưng rửa (10 phỳt).

    4/ Bơm định lượng Clo

          Khi dẫn nước đã qua xử lý từ cụm xử lý sang bể chứa nước sạch thì song song với quá trình đó bơm định lượng clo hoạt động châm clo vào ống dẫn nước với lưu lượng ( theo bảng pha chế clo). Lượng clo được pha chế vào được lấy theo tiêu chuẩn cấp nước của bộ y tế (theo bảng)

    5/ Máy khuấy:

          Dùng để khuây trộn khi pha chế hoá chất, hoá chất được hoà tan với nước trước khi vào bơm định lượng.

     

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group