Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

  • Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói

    GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU KẾT CẤU THÉP - PHẦN 7

    (Xây nhà trọn gói – sửa nhà trọn gói) Bài viết này trình bày những điều cơ bản về các kiến thức phục vụ cho việc giám sát, thi công và nghiệm thu kết cấu thép.

    3. Thi công và nghiệm thu kết cấu hàn

    3.1. Quy trình kĩ thuật về hàn

    Việt Nam chưa có quy trình riêng về hàn trong xây dựng mà nằm xen trong các quy phạm khác như “Gia công, lắp ráp, nghiệm thu kết cấu thép” TCXD 170:89. Một số điều chính về kĩ thuật hàn theo Tiêu chuẩn này như sau :

    • phải chọn chế độ hàn cao cho bảo đẩm hàn ngấu : hệ số ngấu j n = b / h phải không nhỏ hơn1,3 đối với mối hàn góc và không nhỏ hơn 1,5 đối với mối hàn đối đầu (hình 9.26).
    • khi hàn kết cấu làm bằng thép dày trên 20 mm phải dùng các phương pháp để giảm bớt nhiệt lượng của mối hàn, giảm tốc độ nguội ví dụ hàn bậc thang, hàn từ giữa đường hàn ra hai phía ;
    • các quy định khác về chuẩn bị mặt hàn như làm sạch, tảy hết xỉ, tảy bỏ những chỗ cháy khuyết, v.v.

    Quy trình kĩ thuật về hàn theo AWS (Hoa kì) : Quy phạm về hàn kết cấu thép D1.1:1998 được chấp nhận bởi hầu hết các tổ chức xây dựng trên thế giới. Quy định rất cụ thể về các yêu cầu kĩ thuật phải đảm bảo khi hàn. Quy phạm cho phép chấp nhận các quá trình hàn mà không cần làm thử nghiệm (prequalification) nếu tuân thủ một số điều kiện về thi công, thiết kế, vật liệu và phương pháp hàn. Còn mọi quá trình hàn khác muốn được chấp nhận đều phải qua thử nghiệm với các mẫu để được chấp nhận.

    3.2. Kiểm tra chất lượng hàn. Các phương pháp kiểm tra đo đạc.

    - Kiểm tra bằng mắt thường : gồm việc xem xét chất lượng bên ngoài, đường hàn có đủ kích thước trong phạm vi dung sai, tiết diện đường hàn có đáp ứng yêu cầu. Kích thước của mối hàn theo quy định của thiết kế nhưng không được vượt quá giá trị lớn nhất và dung sai cho trong TCVN 1691-75 (Mối hàn hồ quang điện bằng tay – Kiểu và kích thước cơ bản). Xem xét bằng mắt phải phát hiện : mối hàn không có nứt ; sự chảy hoà hoàn toàn giữa các lớp kim loại hàn và giữa kim loại hàn với thép cơ bản ; mọi chỗ lõm trên tiết diện phải được hàn đầy. Để tham khảo, hình 9.27 chụp lại trang của AWS, về tiết diện mối hàn chấp nhận được và không chấp nhận được.

    - Kiểm tra bằng bột từ hoặc bằng chất lỏng thấm, để bổ sung cho kiểm tra măt thường các khuyết tật gần bề mặt, và có cùng tiêu chí nghiệm thu. Do Việt Nam chưâ có quy trình kiểm tra nên các đơn vị thí nghiệm thường dùng ASTM E709 và E165 để tiến hành thí nghiệm. TCXD 170:89 cũng đề ra phương pháp dùng dầu hoả tẩm lên mặt mối hàn và nước phấn để phát hiện vết dầu loang ; dùng nước xà phòng bơm bằng khí nén một phía và phát hiện bọt khí xà phòng ở phía kia.

    - Kiểm tra không phá hoại : gồm một loạt các phương pháp vật lí như kiểm tra bằng siêu âm, kiểm tra bằng tia X, để phát hiện được các chỗ không liên tục bên trong kim loại hàn. Phương pháp siêu âm được thực hiện theo TCXD 165:1988 (kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm). Phương pháp kiểm tra bằng tia X thực hiện theo TCVN 4395:1986. Các phương pháp kiểm tra vừa nêu chỉ có thể thực hiện bởi các đơn vị thí nghiệm chuyên ngành, theo sự đặt hàng của chủ công trình

    Để đo kích thước mối hàn, cần dùng các thước chuyên dụng. Hình 9.28 là một loại thước đo mối hàn. Nó dùng để đo bề dày mối hàn góc (cạnh của hình tam giác), bề dày tính toán của mối hàn (đường cao của hình tam giác), bề dày phồng lên của mối hàn đối đầu, và các kích thước khác nữa. Hình 9.29 là một vài ví dụ cách đo.

    Bảng dưới đây nêu các phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn áp dụng cho các dạng kết cấu, theo TCXD 170 : 89

    Bảng 9.4 . Các phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn

    Phương pháp kiểm tra

    Dạng kết cấu

    1. Rà soát có hệ thống việc thực hiện quá trình công nghệ tổ hợp và hàn

    Tất cả các dạng kết cấu

    2. Quan sát bề ngoài và đo kích thước 100% mối hàn

    Tất cả các dạng kết cấu

    3. Kiểm tra xác suất các mối hàn bằng siêu âm hoặc tia phát xạ xuyên thấu

    Tất cả các dạng kết cấu, trừ những kết cấu ghi ở mục 6

    4. Thử nghiệm độ đặc chắc của mọi mối hàn bằng phương pháp tẩm dầu hoả hoặc phủ nước xà phòng (khi có áp suất dư hoặc chân không)

    Kết cấu làm bằng thép tấm dày tới 16 mm, trong đó các mối hàn yêu cầu kín

    5. Thử nghiệm độ chắc đặc và độ bền mối hàn bằng thuỷ lực hoặc khí nén

    Các bể chứa, ống dẫn. Các dung môi dùng thử nghiệm và áp lực theo chỉ dẫn của thiết kế

    Phương pháp kiểm tra

    Dạng kết cấu

    6. Kiểm tra bằng phương pháp không phá hỏng liên kết

    Dạng kết cấu, phương pháp và mức kiểm tra do thiết kế quy định

    7. Thí nghiệm cơ tính các mẫu kiểm tra

    Dạng kết cấu, phương pháp kiểm tra do thiết kế quy định

    8. Quan sát kim tương mối hàn

    Dạng kết cấu, phương pháp và mức kiểm tra do thiết kế quy định

    Mối hàn bị lỗi không nghiệm thu được phải tảy bỏ đi bằng máy cắt, mài hoặc thổi bằng ôxy, không được xâm phạm vào thép cơ bản. Làm sạch bề mặt trước khi hàn lại. Có thể sửa chữa cục bộ những khuyết tật, ví dụ : chỗ hàn quá dày, quá lồi thì tảy đi ; chỗ quá lõm, thiếu kích thước thì chuẩn bị kĩ bề mặt và hàn thêm cho đủ ; chỗ có vết nứt thì tảy bỏ mối hàn nứt và kim loại gốc cách hai đầu vết nứt 15mm rồi hàn lại. Sau khi sửa chữa xong, lại phải thực hiện lại việc kiểm tra với cùng kĩ thuật và tiêu chí.

    3.3. Kiểm tra kết cấu hàn. Khi hàn xong cấu kiện, luôn luôn có biến hình hàn làm cấu kiện bị cong vênh. Việc đầu tiên là dùng mắt thường kiểm tra độ cong vênh của kết cấu và phải nắn sửa lại cho thẳng. Biện pháp nắn thẳng thông dụng là dùng nhiệt : dùng mỏ đốt làm nóng cục bộ một số chỗ của cấu kiện để khi nguội sẽ tạo độ cong ngược lại. Các quy định về dung sai chế tạo, sự biến dạng khi hàn, dung sai dựng lắp được quy định trong TCXD 170:89. Có thể tham khảo thêm các quy định của AISC, của AWS, của MBMA (Hoa kì) hoặc Eurocode 3 (châu Âu). Bảng 9.5 dưới đây trích từ TCXD 170:89 về Sai lệch cho phép về kích thước dài của các chi tiết kết cấu.

    Bảng 9.5 Sai lệch cho phép về kích thước dài của các chi tiết kết cấu

    Các kích thước và công nghệ thực hiện các công đoạn

    Sai lệch kích thước cho phép so với thiết kế (± mm)

    Các khoảng kích thước (m)

    <1,5

    1,5 - 2,5

    2,5 - 4,5

    4,5 - 9

    9 - 15

    15 - 21

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    I. Các chi tiết lắp ráp

               

    1. Chiều dài và chiều rộng chi tiết

               

    Cắt thủ công oxy theo đường kẻ

    2,5

    3

    3,5

    4

    4,5

    5

    Cắt oxy theo dưỡng hoặc bằng máy cắt theo đường kẻ

    1,5

    2

    2,5

    3

    3,5

    4

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    2. Hiệu số chiều dài các đường chéo của tấm thép hàn

               

    Hàn đối đầu

    -

    -

    4

    5

    6

    -

    Hàn chồng

    -

    -

    6

    8

    10

    -

    3. Khoảng cách giữa các tim lỗ theo vạch dấu

               

    Các lỗ biên

    2

    2,5

    2,5

    3

    3,5

    4

    Các lỗ kề nhau

    1,5

    -

    -

    -

    -

    -

    II. Kích thước các phần tử kết cấu xuất xưởng,

               

    Được tổ hợp trên bệ theo kích thước bulông

    3

    4

    5

    7

    10

    12

    Được tổ hợp trên bệ gá, trên dụng cụ gá có chốt định vị

    2

    2

    3

    5

    7

    8

    III. Khoảng cách giữa các nhóm lỗ

               

    Khi gia công đơn chiếc và được tổ hợp theo đường kẻ đã vạch

    3

    4

    5

    7

    10

    12

    Khi khoan theo dưỡng khoan

    0,5

    1

    1,5

    2

    2,5

    3

    Có thể so sánh một số quy định của TCXD so với các quy định tương ứng của một vài Quy phạm Hoa kì, ví dụ :

    - Chiều dài cấu kiện có thể sai số : theo TCXD 1mm đến 5 mm tuỳ theo chiều dài cấu kiện và phương pháp gia công ; theo AISC thì là 1/16 in. đối với cấu kiện dài 30ft trở xuống, sai số 1/8 in. đối với cấu kiện dài trên 30ft.

    - Độ thẳng của thanh thép hình là 0,001 L nhưng không quá 10 mm (TCXD); của cột và thanh dàn theo AWS : dài L < 9 m thì là : 3 mm x L/3, từ 9 dến 14 m là 10 mm, trên 14 m là 10 mm + 3 mm x (L - 14)/3 . Theo MBMA là 1/4 (in) x L (ft) /10.

    - Sai lệch vị trí giữa các lỗ với nhau là 1,5 mm theo TCXD, ± 1/16 in theo MBMA.

    Và rất nhiều quy định khác về dung sai chế tạo, không giống nhau giữa các Quy phạm và Tiêu chuẩn các nước.

    Hình 9.30 là trích quy định của MBMA về dung sai chế tạo của thép tạo hình nguội (Việt Nam chưa có), để tham khảo.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group