Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

  • Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói

    THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG BÊ TÔNG CỐT THÉP - PHẦN 5

    (Xây nhà trọn gói – sửa nhà trọn gói) Bài viết này trình bày những điều cơ bản về các kiến thức phục vụ cho việc thi công nhà cao tầng bê tông cốt thép.

    3.7 Phương pháp Top-down để thi công phần hầm nhà:

    Phương pháp Top-down là phương pháp làm hầm nhà theo kiểu từ trên xuống. Đối với những nhà sử dụng tường barrette quanh chu vi nhà đồng thời làm tường cho tầng hầm nhà nên thi công tầng hầm theo kiểu top-down. Nội dung phương pháp như sau:

    * Làm sàn tầng trệt trước khi làm các tầng hầm dưới. Dùng ngay đất đang có làm coppha cho sàn này nên không phải cây chống. Tại sàn này để một lỗ trống khoảng 2mx4m để vận chuyển những thứ sẽ cần chuyển từ dưới lên và trên xuống.

    * Khi sàn đủ cứng, qua lỗ trống xuống dưới mà moi đất tạo khoảng không gian cho tầng hầm sát trệt. Lại dùng nền làm coppha cho tầng hầm tiếp theo. Rồi lại moi tầng dưới nữa cho đến nền cuối cùng thì đổ lớp nền đáy. Nếu có cột thì nên làm cột lắp ghép sau khi đã đổ sàn dưới.

    * Cốt thép của sàn và dầm được nối với tường nhờ khoan xuyên tường và lùa thép sau. Dùng vữa ximăng trộn với Sikagrout bơm sịt vào lỗ khoan đã đặt thép.

     

    1.1. Thiết bị phục vụ thi công:

    - Phục vụ công tác đào đất phần ngầm gồm: máy đào đất loại nhỏ (máy con cua), máy san đất loại nhỏ, máy lu nền loại nhỏ, các công cụ đào đất thủ công, máy khoan…

    - Phục vụ công tác vận chuyển: hai cần trục COBELCO 7045 phục vụ chuyển đất, vật liệu, thùng chứa đất, xe chở đất tự đổ.

    - Phục vụ công tác khác: hai máy bơm, hai thang thép đặt tại hai lối lên xuống, hệ thống đèn chiếu sáng, điện chiếu sáng dưới tầng hầm, khoan, máy hàn...

    - Phục vụ công tác thi công bê tông: trạm bơm bê tông, xe chở bê tông thương phẩm, các thiết bị phục vụ công tác thi công bê tông khác.

    - Ngoài ra tuỳ thực tế thi công còn có các công cụ chuyên dụng khác.

    1.2. Vật liệu:

    a. Bê tông:

    Do yêu cầu thi công gần như liên tục, do đó nếu chờ bê tông tầng trên đủ cường độ mới tháo ván khuôn và đào đất thi công tiếp phần dưới thì thời gian thi công kéo dài. Để đảm bảo tiến độ nên chọn bê tông cho các cấu kiện từ tầng 1 xuống tầng hầm là bê tông có phụ gia tăng cường độ nhanh để có thể cho bê tông đạt cường độ chịu lực sau ít ngày (theo thiết kế công trình này là 7 ngày).

    b. Vật liệu khác:

    - Khi thi công sàn - dầm tầng hầm thứ nhất (cốt - 4.0m), tiến hành đào bóc một lớp đất có chiều dầy 1,7m (đến cốt –2,2m) đủ để tổ hợp một lớp giáo chống dầm, sàn.

    - Khi thi công phần ngầm có thể gặp các mạch nước ngầm có áp nên ngoài việc bố trí các trạm bơm thoát nước còn chuẩn bị các phương án vật liệu cần thiết để kịp thời dập tắt mạch nước.

    - Các chất chống thấm như vữa Sika hoặc nhũ tương Laticote hoặc sơn Insultec.

    Thi công top-down cần tạo ra các cột đỡ tạm cho các sàn tầng hầm trong khi chưa có kết cấu chống đỡ cho các sàn này.

    Thường phải bố trí thép hình làm cột tạm và sau này, cột thép hình tạm bây giờ sẽ là cốt cững cho cột chính thức sau này.

    Cách tính và cấu tạo như sau:

    II. Quy trình thi công Top – Down cho phần ngầm:

    Các giai đoạn thực hiện:

    Giai đoạn 1: Thi cột các cột chống bằng thép hình.

    Giai đoạn này được thực hiện ngay từ quá trình thi công cọc khoan nhồi. Trong các cột này có các cột là cố định sẽ dùng vĩnh viễn cho công trình và có những cột chỉ là giải pháp chống tạm để chống giữ tường trong đất, sau khi thi công phần ngầm xong thì sẽ cắt bỏ đi.

    Giai đoạn 2: Thi công tầng ngầm –1.

    Các việc cụ thể:

    Giai đoạn 1: Thi công các cột chống bằng thép hình :

     Phương án chống theo phương đứng là dùng các cột chống bằng thép hình , trong các cột này có những cột là cố định, có những cột là tạm thời – khi thi công phần ngầm xong ta sẽ cắt bỏ đi.

    Các cột này dài 17 m , có tiết diện :

    Cột được cắm sâu vào cọc khoan nhồi 2m.

    Công đoạn này được thực hiện như sau:

    - Định vị lại tim cột trên mặt đất sau khi thi công xong cọc nhồi ở ngay dưới chân cột.

    - Dùng cần trục hạ từ từ cột thép hình xuống lòng hố khoan , tay cần trục không dịch chuyển mà chỉ cuốn tang cáp để tránh chạm cột vào thành hố khoan

    - Rung lắc hoặc dùng cần trục ấn cột thép sao cho ngập sâu trong bê tông cọc khoảng 1m

    - Chỉnh lại trục thẳng đứng của cột thép cho trùng với trục cột và cố định cột thẳng đứng bằng hệ chống tạm

    - Đổ bê tông vào hố sao cho làm đầy thêm hố đào khoảng 1m

    - Đổ cát làm đầy phần còn lại của hố khoan

    - Bảo vệ tránh va chạm vào cột thép

    Cột thép sau khi “chôn” vào cọc nhồi chỉ còn nhô lên trên mặt đất 2m ( nhô lên khỏi sàn 1m ) . Cần trục phục vụ thi công loại cột này dùng luôn cẩu COBELCO 7045 đã phục vụ thi công khoan nhồi. Các thông số cẩu đều thoả mản việc cẩu lắp cột thép dài 17m.

    Lâý thí dụ bố trí cột tạm trên một mặt bằng theo phương pháp thi công top-down.

    1) Thi công đào đất:

    Cốt sàn tầng hầm –1 nằm ở độ sâu –4,2m. Nhưng để lắp ghép các dầm sàn và dầm chống giằng ta cần phải đào sâu thêm 1m nữa, vậy chiều sâu đào đất giai đoạn 1 là cốt –5,2m ( so với mặt đất là sâu –4,2m).

    giai đoạn này tường làm việc dạng công xon, nhưng ta thấy rằng phần côngxon là rất nhỏ so với chiều sâu 22m của tường vây, không cần chống đỡ.

    Mỗi luống đào rộng 6m. Máy đào đi theo phương dọc nhà, để lại phần đất quanh cột thép hình và sát tường đào bằng thủ công.

    Đất đào được đổ lên xe BEN tự đổ vận chuyển ra khỏi công trường.

    Những dữ liệu số là lấy làm thí dụ cho dễ hiểu.

    Khối lượng đất cần đào:

    V = hđào´ Fhố đào = 4,2 ´ 36 ´ 65 x 1,5 = 14742m3

    Hệ số 1,5 là hệ số nói lên khẳ năng tăng được diện tích sử dụng máy đào

    - Dung máy đào gầu nghịch E với các thông số sau thực hiện công tác đào đất.

    + Dung tích gầu: q = 0.25m

    + Bán kính đào: R = 5m

    + Chiều cao đổ đất: H = 2.2m

    + Trọng lượng máy: Q = 5.1T

    + Bề rộng máy: b = 2.1 m

    + Chiều sâu đào đất lớn nhất: Hđào = 3.5m

    + Thời gian 1 chu kỳ tck = 20 s

    - Công suất máy đào:

    Trong đó:

    + Kđ = 1.2: hệ số đầy gầu phụ thuộc vào loại đất

    + Kt = 1.1: hệ số tơi của đất

    + Nck = 3600/Tck

    + Tck = tck ´ Kvt ´ Kquay = 20 ´ 1.1 ´ 1 = 22 s

    + tck = 20 khi góc quay 90o

    + Kvt = 1.1 khi đổ đất lên thùng

    + Kq = 1 khi góc quay là 90o

    Nck = 3600/22 = 163.63 (m3/h)

    Ktg = 0.8: hệ số sử dụng thời gian.

    Vậy:

    Số ca máy phục vụ công tác đào đất thi công tầng ngầm -1:

    n = 14742/(35,7 ´ 8) = 52 (ca).

    Khối lượng đất đào thủ công là: V = 4700(m2)*4,2 – 14742 = 4998m3

    2). Lắp hệ dầm sàn và dầm chống giằng:

    Thi công ở giai đoạn này cần chú ý rằng: các dầm tạm có tác dụng chống giằng phải được lắp thấp hơn các dầm sàn một khoảng bằng chiều cao dầm sàn, có điều này là thì mới hoàn thiện được việc lắp các dầm sàn sau này.

    Làm tầng hầm -2 :

    giai đoạn này trình tự và cách thi công hoàn toàn giống như giai đoạn thi công tầng hầm –1.

    1) Thi công đào đất: Cốt sàn tầng hầm –2 nằm ở độ sâu cốt –7,8m. Nhưng để lắp ghép các dầm sàn và dầm chống giằng ta cần phải đào sâu thêm 1m nữa, vậy chiều sâu đào đất giai đoạn 1 là cốt –8,8m ( so với mặt đất là sâu –7,8m).

    Khi đào đất ở giai đoạn này cần chú ý rằng, ở độ sâu này xe Ben không xuống dưới hầm được, mà ta phải dùng cần trục tháp để cẩu những thùng đất đặt lên xe Ben để sẵn trên mặt đất.

    Khối lượng đất cần đào:

    V = hđào´ Fhố đào = 3,6 ´ 36 ´ 65 x 1,2 = 10109 m3

    Hệ số 1,2 là hệ số nói lên khẳ năng tăng được diện tích sử dụng máy đào

    - Dung máy đào gầu nghịch E với các thông số sau thực hiện công tác đào đất.

    + Dung tích gầu: q = 0.25m

    + Bán kính đào: R = 5m

    + Chiều cao đổ đất: H = 2.2m

    + Trọng lượng máy: Q = 5.1T

    + Bề rộng máy: b = 2.1 m

    + Chiều sâu đào đất lớn nhất: Hđào = 3.5m

    + Thời gian 1 chu kỳ tck = 20 s

    - Công suất máy đào:

    Trong đó:

    + Kđ = 1.2: hệ số đầy gầu phụ thuộc vào loại đất

    + Kt = 1.1: hệ số tơi của đất

    + Nck = 3600/Tck

    + Tck = tck ´ Kvt ´ Kquay = 20 ´ 1.1 ´ 1 = 22 s

    + tck = 20 khi góc quay 90o

    + Kvt = 1.1 khi đổ đất lên thùng

    + Kq = 1 khi góc quay là 90o

    Nck = 3600/22 = 163.63 (m3/h)

    Ktg = 0.8: hệ số sử dụng thời gian.

     

    Vậy:

    Số ca máy phục vụ công tác đào đất thi công tầng ngầm -1:

    n = 10109/(35,7 ´ 8) = 36 (ca).

    Khối lượng đất đào thủ công là: V = 4700(m2)*3,6 – 14742 = 2178m3

    2). Lắp hệ dầm sàn và dầm chống giằng:

    Cách lắp hoàn toàn tương tự như đối với dầm sàn tầng –1.

    Đào đất đến độ sâu này thì áp lực đất và áp lực nước tác dụng lên 1m bề rộng của tường vây tại cao độ mức sàn tầng –1 là N = 13,57Tấn. Phân tích hệ bằng phương pháp Phần tử hữu hạn để tìm chuyển vị của tường vây.

    Phải kiểm tra chuyển vị do áp lực ngang để chuyển vị này không làm ảnh hưởng đến chất lượng tường barrette.

    Sơ đồ phân tích như sau.

    Ta thấy rằng đỉnh tường vây (21) có chuyển vị là 1.11E-05m, chuyển vị tường tại độ sâu sàn tầng hầm – 2 là 1.22E-05m. Như vậy chuyển vị này rất nhỏ, chứng tỏ phương án chống đỡ tường như vậy tại thời điểm này là hợp lý.

     

    Thi công đào đất và chống giữ tường vây tầng hầm - 3 .

     

    1) Thi công đào đất: Cốt sàn tầng hầm –3 nằm ở độ sâu cốt –11,4m. Nhưng cốt sàn tầng hầm –3 là mặt trên của đài móng bè, vậy không phải lắp dầm sàn nữa mà là lắp các hệ dầm chống giằng tạm. Vậy độ sâu cần đào là -11,4m.

    Khối lượng đất cần đào bằng máy:

    V = hđào´ Fhố đào = 2,6 ´ 36 ´ 65 x 1,2 = 7301 m3

    Hệ số 1,2 là hệ số nói lên khẳ năng tăng được diện tích sử dụng máy đào

    - Dung máy đào gầu nghịch E với các thông số sau thực hiện công tác đào đất.

    + Dung tích gầu: q = 0.25m

    + Bán kính đào: R = 5m

    + Chiều cao đổ đất: H = 2.2m

    + Trọng lượng máy: Q = 5.1T

    + Bề rộng máy: b = 2.1 m

    + Chiều sâu đào đất lớn nhất: Hđào = 3.5m

    + Thời gian 1 chu kỳ tck = 20 s

    - Công suất máy đào:

    Trong đó:

    + Kđ = 1.2: hệ số đầy gầu phụ thuộc vào loại đất

    + Kt = 1.1: hệ số tơi của đất

    + Nck = 3600/Tck

    + Tck = tck ´ Kvt ´ Kquay = 20 ´ 1.1 ´ 1 = 22 s

    + tck = 20 khi góc quay 90o

    + Kvt = 1.1 khi đổ đất lên thùng

    + Kq = 1 khi góc quay là 90o

    Nck = 3600/22 = 163.63 (m3/h)

    Ktg = 0.8: hệ số sử dụng thời gian.

    Vậy:

    Số ca máy phục vụ công tác đào đất thi công tầng ngầm -1:

    n = 7301/(35,7 ´ 8) = 26 (ca).

    Khối lượng đất đào thủ công là: V = 4700(m2)*2,6 – 7301 = 4920 m3.

    2). Lắp hệ dầm sàn và dầm chống giằng:

    Đào đất đến độ sâu này thì áp lực đất và áp lực nước tác dụng lên 1m bề rộng của tường vây tại cao độ mức sàn tầng –1 là N1 = 13,57tấn, tại cao độ mức sàn tầng hầm –2 là N2 = 18,8 tấn. Phân tích hệ bằng phương pháp Phần tử hữu hạn để tìm chuyển vị của tường vây.

    Sơ đồ phân tích như sau.

    Ta thấy rằng đỉnh tường vây (19) có chuyển vị là 2.21E-05m, chuyển vị tường tại độ sâu sàn tầng hầm – 2 (21) là 3.44E-05m, chuyển vị tường tại độ sâu sàn tầng hầm – 3 (23) là 3.5E-05m. Như vậy chuyển vị này rất nhỏ, chứng tỏ phương án chống đỡ tường như vậy tại thời điểm này là hợp lý.

     

    Thi công đào đất và chống giữ tường vây tầng đài móng.

    1) Thi công đào đất: Cốt đáy nằm ở độ sâu cốt –14,1m. Nhưng phải có lớp bêtông lót dày 20 cm , vậy độ sâu cần đào là cốt -14,3m.

    Số ca máy phục vụ công tác đào đất thi công tầng ngầm -1:

    n = (2,0*36*65)/(35,7 ´ 8) = 16 (ca).

    Khối lượng đất đào thủ công là: V = 4700(m2)*2,6 – 4680 = 4710 m3.

    Đào đất đến độ sâu này thì áp lực đất và áp lực nước tác dụng lên 1m bề rộng của tường vây tại cao độ mức sàn tầng –1 là N1 = 13,57tấn, tại cao độ mức sàn tầng hầm –2 là N2 = 18,8 tấn, tại cao độ mức sàn tầng hầm –3 là N3 = 20,45 tấn.

    Phân tích hệ bằng phương pháp Phần tử hữu hạn để tìm chuyển vị của tường vây.

    Sơ đồ phân tích như sau:

    Ta thấy rằng đỉnh tường vây (17) có chuyển vị là 3.05E-05m, chuyển vị tường tại độ sâu sàn tầng hầm – 2 (29) là 5.67E-05m, chuyển vị tường tại độ sâu sàn tầng hầm – 3 (21) là 6.89E-05m, chuyển vị tường tại độ sâu đỉnh đài (23) là 6.99E-05m. Như vậy chuyển vị này rất nhỏ, chứng tỏ phương án chống đỡ tường như vậy là hợp lý.

     

    Thi công đổ bêtông lót dày 20 cm.

    Cần đầm nền thật kỹ và sử lý chống thấm sơ bộ trước khi đổ bêtông lót.

    Thể tích bêtông lót cần đổ là: V = 4700*0,2 = 940m3.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group