Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

  • Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói

    GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU NỀN VÀ MÓNG CÔNG TRÌNH - PHẦN 2

    (Xây nhà trọn gói – sửa nhà trọn gói) Bài viết này trình bày những điều cơ bản về các kiến thức phục vụ cho việc giám sát thi công và nghiệm thu nền và móng công trình.

    II. MÓNG TRÊN NỀN TỰ NHIÊN.

    1.1. Tiêu chuẩn dùng để kiểm tra thi công nền móng tự nhiên có thể tham khảo :

    • TCXD 79-1980 : Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng;
    • TCVN 4195 ¸ 4202 : 1995 - Đất xây dựng . Phương pháp thử;
    • Thí nghiệm đất tại hiện trường : xuyên tĩnh, xuyên động, xuyên tiêu chuẩn và cắt cánh;
    • TCXD 193 : 1996, 210 và 211 : 1998 - Dung sai trong xây dựng công trình;
    • Tiêu chuẩn Xây dựng Việt nam TCXDVN 286-2003 " Đóng và ép cọc- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành ngày 05 tháng 6 năm 2003 theo quyết định số 14/2003/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
    • Công tác trắc địa trong xây dựng

    TCXDVN 309 : 2004 " Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung ".

    • SNiP 3.02.01-87 : Công trình đất, nền và móng.

    1.2. Các thông số và tiêu chí kiểm tra chất lượng hố móng và nền đất đắp ( xem bảng 7.2)

    Các sai lệch giới hạn nêu ở cột 3 của bảng 7.2 do thiết kế qui định, nếu không có thì có thể tham khảo ở cột này.

     

     

     

     

     

    Bảng 7.2. Các thông số và yêu cầu chính dùng để kiểm tra chất lượng nền đất ( theo kiến nghị của [1]).

    STT

    Thành phần các thông số và yêu cầu kiểm tra

    Sai số giới hạn so với thông số và yêu cầu của tiêu chuẩn

    1

    2

    3

    1

    Đất và vật liệu dùng làm nền và công trình bằng đất

    Thay đổi thiết kế chỉ khi được cơ quan thiết kế và người đặt hàng đồng ý

    2

    Tổ chức thoát nước mặt :

     
     

    - Khi có công trình thoát nước hoặc các kênh tạm và lở đất

    Từ cạnh phía trên của hố đào

         

    1

    2

    3

     

    - Khi có các bờ đắp ở những chỗ thấp

    Làm các rãnh thoát ở phía thấp với khoảng cách không thưa hơn 50m
    ( tuỳ tình hình mưa lũ)

    3

    Hạ mực nước ngầm bằng phương pháp nhân tạo

    Việc tiêu nước cần phải tiến hành liên tục

    4

    Kiểm tra tình hình mái dốc và đáy hố/ hào đào khi hạ nước ngầm

    Không cho phép nước kéo đất đi và sập lở mái dốc hố móng

    Phải theo dõi hàng ngày

    5

    Kiểm tra độ lún của nhà và công trình trong vùng có hạ nước ngầm

    Trắc đạc theo các mốc đặt trên các nhà hoặc công trình. Độ lún không được lớn hơn độ lún cho phép trong tiêu chuẩn thiết kế nền móng.

    6

    Sai lệch của trục móng so với trục thiết kế

    Không được lớn hơn 5cm

    7

    Kích thước hố móng và hố đào so với kích thước móng

    Không được nhỏ hơn kích thước thiết kế

    8

    Khoảng cách giữa chân mái dốc và công trình ( đối với hố móng đào có mái dốc )

    Không nhỏ hơn 30 cm

    9

    Bề rộng tối thiểu của hào đào:

     
     

    - Dưới móng băng và kết cấu ngầm khác

    Không được nhỏ hơn bề rộng kết cấu có tính đến kích thước cốt pha, lớp cách nước, chống đỡ + 0,2m mỗi bên

     

    - Dưới các đường ống nước (trừ đường ống chính ) theo độ dốc 1:0,5 và dốc hơn

    Tuỳ thuộc vào kết cấu các mối nối đường ống

     

    - Dưới các đường ống nước có mái dốc thoải hơn 1 : 0,5

    Không được nhỏ hơn đường kính ngoài của ống cộng thêm 0,5m

    10

    Bảo vệ đáy hố móng/hào đào trong đất mà tính chất của nó bị ảnh hưởng của tác động thời tiết

    - Để lại một lớp đất có chiều dày theo thiết kế

    Bảo vệ kết cấu tự nhiên của đất khi đào gần đến cốt thiết kế

    11

    Sai lệch cốt nền đáy móng so với cốt thiết kế

    Không lớn hơn 5 cm

    12

    Sai lệch cốt đáy các hào đặt đường ống nước và đường cáp điện sau khi làm lớp lót

    Không được lớn hơn 5 cm và không làm lở thành hào

    13

    Sai lệch về độ dốc thiết kế của hào đào

    Không lớn hơn 0,5 cm/m

    14

    Bề rộng cho phép của nắp đậy khi thi công hào đào:

     
     

     

     

     

    1

    2

    3

     

    - Khi phủ bằng bê tông hoặc asphan

    Lớn hơn bề rộng hào đào mỗi bên 10 cm

     

    - Khi nắp đậy không phải đúc sẵn

    Lớn hơn bề rộng hào đào mỗi bên 25 cm

     

    - Khi nắp đậy đúc sẵn

    Vừa đúng kích thước tấm.

    15

    Số lượng và kích thước các bậc trong phạm vi hố đào:

     
     

    - Hố đào trong nhà ở với đất đá cứng

    Không lớn hơn 3

     

    - Trong các đất khác

    Không lớn hơn 5

     

    Tỷ số chiều cao : rộng của bậc

    Không bé hơn 1 : 2 trong đất sét và 1 : 3 trong đất cát

    16

    Yêu cầu dùng các loại đất đắp khác nhau khi đào hố móng :

     
     

    - Khi không có giải pháp thiết kế

    Không cho phép

     

    - Khi có giải pháp thiết kế

    Mặt của lớp đất ít thấm nước ở bên dưới lớp thấm hơn phải có độ dốc 0,04 - 0,1 so với trục biên đất đắp

    17

    Độ ẩm W của đất đầm chặt khi lu lèn
    " khô "

    AW0 < W < BW0

    W0 - độ ẩm tốt nhất

    A và B lấy theo bảng 6 của SNiP 3.02.01.87

    18

    Thí nghiệm đầm chặt đất đắp và đất lấp lại khe móng trong thiết kế không có những chỉ dẫn đặc biệt

    Là bắt buộc khi thể tích lớn hơn 10 ngàn m3.

    19

    Sai số giữa cốt đất lấp khe móng và lớp tôn nền so với thiết kế:

     
     

    - Phía bên ngoài nhà

    Không lớn hơn 5 cm

     

    - Phía trong nhà ở chỗ cửa đi, cửa sổ, chỗ thu nước, máng nước

    Không lớn hơn 20 mm

    20

    Chênh lệch cốt nền trong các nhà liền kề

    Không lớn hơn 10mm

    21

    Độ cao đất lấp khe móng phía ngoài nhà

    Đến cốt đảm bảo thoát được nước mặt

    22

    Chất lượng lớp phủ lấp đường ống nước và đường cáp khi trong thiết kế không có những chỉ dẫn đặc biệt

    Bằng đất mềm : cát, cát sỏi không có hạt lớn hơn 50mm, gồm cả đất sét, loại trừ sét cứng.

    23

    Bề dày lớp đất lấp đường ống nước và cáp :

     

    1

    2

    3

     

    - Phía trên đường cáp

    Không nhỏ hơn 10 cm

     

    - Phía trên ống sành, ống xi măng amiăng, ống polietilen

    Không nhỏ hơn 50 cm

     

    - Phía trên các ống khác

    Không nhỏ hơn 20 cm

    24

    Đất lấp lại cho các hào móng:

     
     

    - Khi không có tải trọng thêm (trừ trọng lượng bản thân đất )

    Có thể không chặt nhưng phải lấy theo tuyến và dùng ru lô đầm

     

    - Trong trường hợp có tải trọng thêm

    Đầm từng lớp theo chỉ dẫn của thiết kế

     

    - Trong các khe hẹp, ở đấy không có phương tiện đầm chặt đến độ chặt yêu cầu

    Chỉ lấp bằng đất có tính nén thấp (mô đun biến dạng 20 MPa và hơn) đá dăm, hỗn hợp cát sỏi, cát khô và thô trung bình

    25

    Nền đắp có gia cường cứng các mái dốc hoặc trong trường hợp khi độ chặt của đất ở mái dốc bằng độ chặt của thân nền đắp

    Tiến hành theo công nghệ do thiết kế qui định

    26

    Đắp nền không có đầm chặt

     
     

    - Theo thiết kế

    Chỉ với chiều cao phòng lún;

     

    - Khi không có thiết kế

    Theo chỉ dẫn đặc biệt

     

    - Đắp bằng đá

    Dự trữ chiều cao 6%

     

    - Đắp bằng đất

    Dự trữ chiều cao 9%

    27

    Đầm chặt từng lớp đất đắp

    Lớp sau chỉ được đắp khi lớp trước đã được đầm chặt đạt yêu cầu

    28

    Lớp chập phủ giữa các vệt đầm bằng cơ giới

    0,1 - 0,3m

    29

    Sai số hình học của nền đắp :

     
     

    - Vị trí trục nền đường sắt

    + 10 cm

     

    - Trục đường ô tô

    + 20 cm

     

    - Bề rộng nền phía trên và dưới (ở mặt và ở chân )

    + 15 cm

     

    - Cốt cao mặt nền

    + 5 cm

     

    - Độ nghiêng của mái đắp

    Không cho phép tăng cao

    1.3. Kiểm tra việc bảo vệ môi trường trong thi công công tác đất

    Những thông tin cần biết và công việc cần xử lý có liên quan :

    - Lớp đất màu dùng để trồng trọt phải được thu gom để tái sử dụng cho việc canh tác sau này. Không cần bóc bỏ lớp đất màu nếu chiều dày bé hơn 10 cm;

    - Khi thi công đào đất mà phát hiện các di sản hoặc cổ vật thì phải tạm dừng việc đào đất và báo ngay cho chính quyền địa phương biết để xử lý;

    - Điều tra công trình ở gần móng, đề phòng sự cố khi đào ( vỡ hỏng đường ống dẫn điện nước, cáp thông tin, cống rãnh thoát nước, nhà ở gần ....);

    - Những hạn chế về tiếng ồn và chấn động ( theo tiêu chuẩn chung và theo qui định của địa phương);

    - Thu dọn, xử lý rác, bùn, thực vật mục nát;

    - Nơi đổ đất thải ( khi đất bị ô nhiễm );

    - Nước thải từ hố móng ( phòng ô nhiễm nguồn nước mặt );

    - Bụi bẩn / bùn đất khi vận chuyển.

    Một số tiêu chuẩn có liên quan cần tham khảo :

      • TCVN 5949 : 1998 Âm học. Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư. Mức ồn tối đa cho phép.
      • TCVN 5942, 5944, 5525-1995. Chất lượng nước. Những yêu cầu về bảo vệ nguồn nước.
      • GOST 12.1.012.78; CH 245-71; N01304-75 ( Liên Xô cũ) qui định về mức độ giao động có hại đến sức khoẻ con người ( có thể xem trong [2] ).
      • SNiP 3.02.01-87. Công trình đất. Nền và móng ( Liên Xô cũ ) [3].

    1.4. Kiểm tra việc thi công hố móng sâu

    Tập trung vào các việc chính sau đây :

    - Kiểm tra phương án thi công hố móng từ việc đào, chắn giữ, chống, neo;

    - Phương án thiết kế ( có khi do nhà thầu thực hiện ) gồm kết cấu chắn giữ, hệ thống chống bên trong hoặc neo bên ngoài;

    - Biện pháp bảo vệ công trình ở gần và công trình ngầm ( ống cấp và thoát nước, đường dây thông tin, cáp điện vv....);

    - Hạ nước ngầm, hệ thống bơm hút, hiện tượng cát chảy ....;

    - Quan trắc hố đào và công trình lân cận là một nội dung quan trọng khi thi công hố đào. Tuỳ theo tầm quan trọng về kỹ thuật kinh tế và môi trường mà người thiết kế chỉ định các hạng mục cần quan trắc thích hợp. Có thể tham khảo theo bảng 7.3.

    Bảng 7.3. Lựa chọn hạng mục quan trắc hố móng ( kinh nghiệm nước ngoài)

    STT

    Hạng mục cần quan trắc ở hiện trường

    Cấp an toàn công trình hố móng

    Cấp I

    Cấp II

    Cấp III

     

    Điều kiện tự nhiên ( nước mưa, to, nước úng vv...)

    D

    D

    D

     

    Chuyển vị ngang ở đỉnh của mái đất dốc

    D

    D

    D

     

    Chuyển vị đứng ở đỉnh của mái đất dốc

    D

    O

    X

     

    Chuyển vị ngang của kết cấu chống đỡ

    D

    D

    D

     

    Chuyển vị đứng của kết cấu chống đỡ

    D

    O

    X

     

    Lún mặt đất xung quanh hố móng

    D

    O

    X

     

    Nứt mặt đất xung quanh hố móng

    D

    D

    O

     

    ng suất biến dạng của kết cấu chống đỡ

    D

    O

    X

     

    Nứt kết cấu chống đỡ

    D

    D

    O

     

    ng suất và lực trục của thanh chống và neo

    D

    O

    X

     

    Đáy hố móng lún xuống và trồi lên

    O

    X

    X

     

    Mực nước ngầm

    D

    O

    O

     

    Áp lực bên của đất lên lưng tường

    O

    O

    X

     

    Áp lực nước lỗ rỗng của đất ở lưng tường

    O

    X

    X

     

    Lún của các công trình ở xung quanh

    D

    D

    D

     

    Chuyển vị ngang các công trình ở xung quanh

    D

    X

    X

     

    Nghiêng lệch của các công trình ở xung quanh

    D

    O

    X

     

    Vết nứt các công trình ở xung quanh

    D

    D

    O

     

    Chuyển vị và hư hại các thiết bị trọng yếu ở xung quanh

    D

    D

    D

     

    Tình trạng quá tải của mặt đất ở xung quanh hố móng

    D

    D

    D

     

    Tình hình thấm, dò nước của hố móng

    D

    D

    D

    Chú thích :

    D - hạng mục bắt buộc phải quan trắc; O - hạng mục nên quan trắc;

    X - hạng mục có thể không quan trắc.

    Theo tiêu chuẩn thiết kế của Trung Quốc :

    - An toàn cấp 1 : Khi hậu quả phá hoại ( người, của cải ) là rất nghiêm trọng;

    - An toàn cấp 2 : ... Nghiêm trọng;

    - An toàn cấp 3 : ... Hậu quả không nghiêm trọng.

    Khi cần chi tiết hơn có thể tham khảo tài liệu [4].

    1.5. Kiểm tra thi công móng.

    - Định vị trên mặt bằng kích thước và khoảng cách, trục móng.

    - Kích thước hình học của ván khuôn ( đối với móng BTCT);

    - Lượng, loại và vị trí cốt thép trong móng;

    - Bề dày lớp bảo vệ cốt thép trong móng;

    - Các lỗ chờ kỹ thuật ( để đặt đường ống điện, nước hoặc thiết bị công
    nghệ ...) trong thân móng;

    - Các bản thép chờ đặt sẵn để liên kết với phần kết cấu khác;

    - Lớp chống thấm, cách thi công và vật liệu chống thấm;

    - Biện pháp chống ăn mòn kết cấu móng do nước ngầm;

    - Lấy mẫu thử, phương pháp bảo dưỡng bê tông.

    Nếu móng BTCT đúc sẵn hoặc móng xây bằng gạch đá phải kiểm tra theo tiêu chuẩn kết cấu BTCT hoặc kết cấu gạch đá.

    Một số sai sót thường xảy ra trong giai đoạn đào hố móng có thể dẫn đến làm công trình bị lún lớn hoặc lún không đều được trình bày trong bảng 7.4 và cần giám sát cẩn thận.

    Bảng 7.4. Một số sai sót thường gặp trong thi công đào móng nơi trống trải và nơi chật hẹp.

    No

    Nguyên nhân và cách phòng tránh khi đào nơi trống trải

    Nguyên nhân và cách phòng tránh khi đào gần công trình lân cận

     

     

    1

    Đất đáy hố móng bị nhão do nước mưa hoặc nước tràn vào đọng lâu. Bảo vệ đáy hố móng bằng hệ thống thu và bơm nước hoặc chưa nên đào đến cốt thiết kế khi chưa chuẩn bị đủ vật liệu làm lớp lót hoặc làm móng

    Biến dạng nhà do đào hố móng hoặc hào ở gần:

    Trồi đất ở đáy hố móng mới hay chuyển dịch ngang móng cũ do đất ở đáy hố móng cũ bị trượt. Để đề phòng thường phải đặt móng mới cao hơn móng cũ 0,5m hoặc chống đỡ cẩn thận thành hố móng bằng cọc bản thép hay cọc đất ximăng.

     

     

    2

    Đất ở đáy móng bị khô và nứt nẻ do nắng hanh sẽ làm hỏng cấu trúc tự nhiên của đất, độ bền của đất sẽ giảm và công trình sẽ bị lún.

    Cần che phủ hoặc chưa nên đào đến cốt thiết kế, dừng ở lớp đất cách đáy móng 15-20cm tuỳ theo loại đất.

    Biến dạng nhà ở gần do tác động động lực của máy thi công:

      1. Do máy đào;
      2. Do đóng cọc.

    Để ngăn ngừa có thể dùng biện pháp giảm chấn động hoặc cọc ép hay cọc nhồi thay cho cọc đóng.

     

     

     

    3

    Biến dạng lớp đất sét ở đáy móng do áp lực thuỷ tĩnh.

    Cần có hệ thống bơm châm kim để hạ thấp mực nước ngầm quanh móng.

    Biến dạng nhà do hút nước ngầm ở hố móng công trình mới, sẽ xẩy ra hiện tượng rửa trôi đất ở đáy móng cũ hoặc làm tăng áp lực của đất tự nhiên (do không còn áp lực đẩy nổi của nước) và dẫn đến lún thêm.

    Để phòng tránh, nên dùng các biện pháp để giảm gradient thuỷ lực i < 0,6.

     

     

     

    4

    Đáy móng bị bùng ở các lớp sét hoặc á sét do bị giảm áp lực bản thân của đất hoặc do áp lực thuỷ tĩnh của nước.

    Phải tính toán để giữ lại lớp đất có chiều dày gây ra áp lực lớn hơn áp lực trương nở. Đối với nước thì phòng tránh giống như nêu ở điểm 3.

    Biến dạng của nhà cũ trên cọc ma sát khi xây dựng gần nó nhà mới trên móng bè.

    Vùng tiếp giáp nhà mới cọc chịu ma sát âm nền đất bị lún và sức chịu tải của cọc ở đó bị giảm đi. Nên làm hàng tường ngăn cách giữa hai công trình cũ-mới.

     

     

     

    5

    Rửa trôi đất trong nền nhất là nền cát mịn hoặc đất yếu.

    Cách phòng tránh: dùng tường vây hoặc cần bơm hạ mực nước ngầm, phải xác định cẩn thận tốc độ bơm hút có kể đến hiện tượng rửa trôi để đảm bảo an toàn nền của công trình.

    Biến dạng nhà của nhà cũ do đổ vật liệu ở gần nhà hoặc san nền bằng đất đắp nhân tạo làm hỏng cấu trúc tự nhiên của đất, nhất là khi gặp đất sét yếu ở gần đáy móng. Để tránh ảnh hưởng xấu phải quy định nơi đổ vật liệu và tiến độ chất tải (thi công nhà mới theo độ cố kết tăng dần với thời gian).

     

     

    6

    Bùng nền do tăng áp lực thuỷ động trong đất thấm nước.

    Giảm độ dốc (gradient) thuỷ lực (thường i< 0,6) bằng cách kéo sâu tường vây hoặc gia cường đáy móng bằng bơm ép ximăng trước khi đào như nói ở điểm 3.

    Hình thành phễu lún của mặt đất do đào đường hầm trong lòng đất. Những công trình ngay ở phía trên hoặc ở cạnh đường hầm sẽ bị biến dạng lún hoặc nứt.

    Phòng tránh bằng cách ép đẩy các đoạn ống (thép/bê tông cốt thép) chế tạo sẵn hoặc gia cường vùng phía trên nóc hầm bằng cọc rễ cây hoặc bằng trụ ximăng đất.

     

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group