Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

CHIA SẺ KINH NGHIỆM

  • Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói

    GIÁM SÁT CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG (PHẦN 2)

    Xây nhà trọn gói xin chia sẻ cùng bạn đọc loạt bài viết giám sát công tác khảo sát xây dựng.

    TKKT chỉ cần đóng các cọc chủ yếu của đường cong: tiếp đầu (TĐ), tiếp cuối (TC), phân giác (PG)-với đường cong tròn đơn -, thêm các cọc nối đầu (NĐ), nối cuối (NC) - với đường cong có đường cong chuyển tiếp -.

    Khi thực hiện TKKTTC ngoài các cọc chủ yếu như nêu trên còn phải đóng các cọc chi tiết của đường cong với khoảng cách các cọc là 20 m.

    + Các cọc chi tiết đóng trên đường thẳng có mục đích phản ảnh địa hình và để làm tài liệu tính khối lượng nền đường. Khi lập TKKT khoảng cách giữa các cọc không lớn hơn 40 m với địa hình đồng bằng và đồi thấp, 20m với địa hình núi khó. Khi lập TKKTTC khoảng cách này không lớn hơn 20m với địa hình đồng bằng và đồi thấp, 10m - 20m đối với địa hình núi khó đồng thời kết hợp các thay đổi địa hình.

    + Đo cao phải đo 2 lần, một lần đo tổng quát để đặt mốc và một lần đo chi tiết.

    Từ các mốc cao độ cũ của bước NCKT, bổ sung thêm các mốc mới đảm bảo khoảng cách cả cũ lẫn mới là từ 1-2 km có một mốc. Vị trí mốc được đặt gần các công trình cầu, cống và những nơi có nền đường đào sâu, đắp cao...

    Sai số đo tổng quát để đặt mốc tính theo công thức:

                                                fh   =   ± 30  

              Đo chi tiết một lần khớp vào mốc với sai số tính theo công thức:

                                              fh   =   ± 50  

    (fh  =  sai số giữa 2 lượt đo tính bằng mm )

    ( L = khoảng cách giữa 2 mốc tính bằng km )

    ( trị số đo các cọc chi tiết phải đọc 2 lần, sai số 2 lần đọc không quá 10 mm)

    Với các tuyến đường có lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao thì không đặt các mốc cao độ và đo cao tổng quát.

    + Đo dài phải đo 2 lần bằng thước thép hoặc thước sợi amiăng, đo tổng quát để đóng cọc Hm và cọc Km, đo chi tiết để xác định khoảng cách các cọc chi tiết.

             Đo tổng quát phải đo 2 lần, sai số giữa 2 lần đo theo quy định:

                                             fl    =  1/1000 L

             Đo chi tiết 1 lần khớp vào cọc Hm, Km theo sai số:

                                             fl  =   1/500 L

              fl   là sai số cho phép tính bằng mét.

              L là chiều dài đo đạc tính bàng mét.

    Khi đo dài phải đo trên mặt phẳng ngang,nếu kéo thước sát mặt đất thì phải điều chỉnh cự ly đo với độ dốc mặt thành cự ly ngang.

    Đo dài qua thung lũng sâu hoặc qua sông rộng dùng phương pháp lượng giác.

    Ghi chú: Đối với các đơn vị có trang bị máy toàn đạc điện tử có thể sử dụng thiết bị này để đo cao, đo dài,nếu xét thấy cần thiết.

     

      Với các tuyến đường có lưới khống chế mặt bằng thì bước đo dài tổng quát phải tuân thủ như điều 12.5

    + Đo mặt cắt ngang có thể dùng thước chữ A,máy kinh vỹ máy thuỷ bình.Phạm vi đo đạc tối thiểu phải đảm bảo giới hạn thiết kế khuôn nền đường (đào hoặc đắp) và các công trình liên quan đến đường cũng như giới hạn giải phóng mặt bằng.             

    Hướng đo phải vuông góc với tim tuyến đường, trong đường cong theo đường hướng tâm.

    c.- khảo sát tuyến qua khu vực đặc biệt

    + ở những nơi cần thiết kế công trình đặc biệt phải lập bình đồ cao độ tỷ lệ 1/500-1/1000, cá biệt 1/200, đường đồng mức 0.50-1.00m.Tỷ lệ bình đồ lớn, nhỏ tuỳ thuộc mức độ phức tạp của địa hình và yêu cầu của công trình thiết kế.

    + Những nơi cần lập bình đồ cao độ:

    1.      đoạn sụt trượt.

    2.      đoạn bị sói lở.

    3.      đoạn dốc nặng có bán kính tối thiểu.           

    4.      đoạn cần thiết kế rãnh đỉnh.

    5.      khu vực tuyến thiết kế giao cắt (hoặc giao nhập) với các đường khác.

    6.      khu vực khe sói đang hoạt động.

    7.      khu vực có nón phóng vật (tức khu vực tạo bùn đá trôi).

    8.      đoạn phải thiết kế đường cong con rắn.

    9.      đoạn qua vùng các-tơ (hang động).

    10. đoạn qua vùng đầm lầy cần thiết kế đặc biệt.

    + Tuỳ theo đặc điểm của địa hình và khối lượng công việc cần lập bình đồ cao độ mà có thể sử dụng các thiết bị đo đạc khác nhau. Chọn loại thiết bị đo đạc nào tuỳ thuộc vào giá thành, thời hạn và máy móc sẵn có.

    + Trên bình đồ cao độ đoạn giao nhau (cả cắt và nhập) với đường sắt cũng như đường ôtô khác cần ghi đầy đủ những chi tiết cần thiết như góc hợp thành giữa tim tuyến của 2 đường, các yếu tố của nền đường sắt, nền đường ôtô, cao độ vai đường, cao độ đỉnh ray v.v... Phạm vi lập bình đồ phải đủ để giải quyết các nội dung thiết kế (nếu có điều kiện nên chụp ảnh khu vực nút giao).

    + Đối với những đoạn qua vùng sụt, trượt, lở, ngoài việc lập bình đồ cao độ cần chú ý:

    o       các điều kiện làm sườn núi mất ổn định (địa chất, địa chất - thuỷ văn ..).

    o       xác định phương án vòng tránh hợp lý.

    o       thu thập các số liệu xác định loại công trình và khối lượng cần thiết đảm bảo xe chạy an toàn và liên tục trên sườn núi không ổn định (việc phát hiện các sườn núi không ổn định chủ yếu dựa vào quan sát tại chỗ và nghiên cứu bề mặt tự nhiên, đôi khi dựa vào khoan đào).

    + Khi tuyến cắt qua dòng bùn đá có thể chọn một trong các  giải pháp sau:

    ·        đặt tuyến phía trên nón phóng vật.

    ·        đặt tuyến phía dưới nón phóng vật (chọn phần tương đối thoải của nón).

    ·        đi bằng hầm dưới nón phóng vật.

    ·        Chọn giải pháp nào tuỳ thuộc vào cấp đường và kết quả so sánh kinh tế-kỹ thuật.

    + Khi tuyến đi qua vùng có hiện tượng các-xtơ đang phát triển nên nghiên cứu phương án tránh. Trường hợp bắt buộc phải đi qua, cần điều tra nghiên cứu và mô tả kỹ đồng thời có những kiến nghị về giải pháp kỹ thuật cần thiết.

    + Khi tuyến qua vùng đất chứa muối phải nghiên cứu kỹ đất nền cũng như đất dùng đắp nền để có thể kết luận khả năng sử dụng.

    Trường hợp làm mặt đường có dùng chất dính kết hữu cơ cần nghiên cứu kỹ thành phần hoá học muối để qua đó xem xét khả năng ăn mòn của đất muối đối với mặt đường nhằm kết luận: dùng hoặc không dùng loại đất này.

    + Khi tuyến qua vùng cát bay cần đặc biệt chú ý đến đặc điểm tự nhiên của vùng. Nói chung nên tránh cho tuyến qua vùng cát đang di động, nhưng khi bắt buộc thì cần phải qua nghiên cứu kỹ hướng gió thịnh hành và mức gió, tính chất cấu tạo của cát, trên cơ sở đó có giải pháp thích hợp như: tôn cao nền đường, trồng cây chắn gió.

    + Khi tuyến qua vùng đất mềm yếu cần lập bình đồ cao độ chi tiết, mô tả loại bùn và khoan thăm dò, chụp hình để minh hoạ. Kết quả khảo sát địa hình, địa chất là cơ sở lựa chọn vị trí tuyến hợp lý đồng thời đề xuất được những giải pháp thiết kế khả thi.

    + Trong những trường hợp cần nghiên cứu thiết kế hầm, các công việc khảo sát (địa hình, địa chất, thuỷ văn, địa chất - thuỷ văn) được tiến hành theo một đề cương riêng biệt.

    + Tuyến qua vùng đồng bằng cần chú trọng các ảnh hưởng của điều kiện thuỷ văn, địa chất - thuỷ văn dọc tuyến. Khi khảo sát cần đề xuất các giải pháp có khả năng đảm bảo thoát nước tốt cho nền đường như tôn cao đường, hoặc đào rãnh sâu hai bên đường, hay giếng thu nước v.v... để hạ mực nước có ảnh hưởng không lợi đến ổn định nền đường.

    + Trường hợp khảo sát tuyến qua thành phố, thị xã cần chú ý các điểm sau:

    - Nghiên cứu kỹ bản đồ có tỷ lệ lớn khu vực tuyến để vạch đường cơ sở làm chỗ dựa cho công tác đo đạc, khảo sát sau này. Vị trí đường cơ sở nên chọn song song với tim tuyến thiết kế và nằm trên dải đất ít gặp khó khăn trong công việc đo đạc, khảo sát tuyến và các công trình liên quan đến tuyến thiết kế. Một số vị trí sau đây có thể chọn làm đường cơ sở: mép vỉa hè, dải phân cách, mép mặt đường...        

    - Trên đường cơ sở đóng các cọc đường sườn với cự ly 20 m, 50 m tuỳ theo tính chất phức tạp của địa hình .

    - Tại mỗi cọc đường sườn đo hình cắt ngang vuông góc với đường cơ sở nếu đường này song song với tim tuyến. Trong trường hợp đường cơ sở không song song với tim tuyến thì đo theo hướng một góc nghiêng nào đó với đường cơ sở sao cho tạo được hướng hình cắt ngang vuông góc với tim tuyến.

    - Lập lưới khống chế toạ độ (mặt bằng) và cao độ

    - Để thuận lợi cho thiết kế, cần cung cấp một số bản vẽ với tỷ lệ sau:

     (1) bình đồ tỷ lệ 1/500 hoặc 1/1000 có  đầy đủ :

    - toạ độ, cao độ phù hợp hệ toạ độ, độ cao của vùng đặt tuyến.

    - đường cơ sở.

    - hình dạng đường hiện hữu (mặt đường, bó vỉa, hè phố, dải phân cách...)

    - chỉ giới xây dựng và nhà cửa hiện có dọc đường.

                  - các đường giao.

                  - hệ thống giếng thu, giếng thăm.

                  - vị trí và trị số lưới toạ độ, cao độ hiện có.

                  - các hàng cây xanh.

                  - các lỗ khoan và hố đào.

                  - cột điện thoại, cột đèn chiếu sáng, cột điện cao thế.

    (2) bình đồ tỷ lệ 1/200-1/500 thể hiện đầy đủ các loại công trình ngầm về : vị trí, độ sâu, mặt cắt và tình trạng. Có thể điều tra ở các cơ quan quản lý công trình công cộng đô thị kết hợp kiểm tra tại thực địa.

    (3)  hình cắt dọc tuyến đường hiện hữu tỷ lệ cao 1/100, dài 1/1000.

    d.- khảo sát các công trình liên quan đến tuyến       

    + Các công trình liên quan đến tuyến bao gồm:nhà cửa trong phạm vi thi công, các loại cột điện, các loại đường ống (cấp,thoát nước,dẫn dầu,khí đốt...), mỏ vật liệu, công trình phục vụ đường và vận tải v.v...

    + Nhà cửa trong phạm thi công đường phải đo đạc chính xác, thể hiện trên bình đồ, đồng thời phải thống kê theo chủng loại.(bảng 1)

    + Cột điện thoại, điện đèn, điện cao thế, cột mốc, lỗ khoan khoáng sản v.v... trong phạm vi 50 m phải đo khoảng cách đến tim tuyến, phải thể hiện trên bình đồ, đồng thời phải thống kê.(bảng 2).

                             Bảng thống kê nhà cửa hai bên tuyến 

                                                                                                               Bảng 1

     

    Bên trái

    Bên phải

    Lý trình

    Loại nhà

    Diện tích                                                      (m2)

    Chủ nhà

    K/C đến tuyến

    Loại nhà

    Diện tích (m2)

    Chủ nhà

    K/C đến tuyến

    Km2+100

    nhà gạch

    45.0

    ông A

    30 m

    Nhà tranh

    30.0

    Ông B

    15 m

                         Bảng thống kê cột điện và các loại cột khác                      Bảng 2

     

    Loại cột

    Khoảng cách đến tuyến

     

    Lý trình

     

    Trái (m)

    Phải (m)

    Cơ quan quản lý

    Km2+400

    Điện cao thế

    20

    10

    Sở điện lực thành phố

    +  Đường dẫn ống dầu, khí đốt trong phạm vi 50 m đối với đường (và 100 m đối với cầu lớn) đều phải thể hiện trên bình đồ và thống kê theo bảng 3.

                                                                                                              Bảng 3

     

    Lý trình

     

    Loại ống

     

    Kích cỡ

    Khoảng cách

     

    Ghi chú

     

     

    Đường kính (mm)

    áp suất kg/cm2

     (m)

     

    Km6+150

    dẫn đầu

    200mm

    25kg/m2

    100m

    đi // với tuyến

     

    + Công trình ngầm bao gồm :cống ngầm, đường cáp ngầm, đường dây điện thoại ngầm v.v...

    Các loại công trình trên nếu nằm trong phạm vi thi công đường đều phải điều tra đầy đủ và thống kê theo bảng 4. Khi tiến hành điều tra phải liên hệ với cơ quan quản lý công trình liên quan, tìm hiểu yêu cầu và cách giải quyết các loại công trình đó. Những vấn đề chưa giải quyết được cần báo cáo đầy đủ để tiếp tục giải quyết sau.                                     

                                                                                                                           Bảng 4.

                      Lý trình

    Loại công trình

    Khoảng cách đến tuyến

    Chiều sâu

    Cơ quan quản lý

     

     

    Trái (m)

    Phải (m)

    (m)

     

    km2+ 500

    Cống nước

    20

     

    1.5

    Sở quản lý CTĐT

    km3+400

    Cáp thông tin

     

    5

    1.2

    Sở điện HN

     

    + Các công trình phục vụ đường và vận tải như: bến xe nhà cung hạt, trạm cấp xăng dầu v..v... tuỳ theo quy mô của công trình mà tiến hành khảo sát theo đề cương riêng.

       Trong phạm vi khảo sát đường cần cung cấp các tài liệu sau:

    (1) Bình đồ cao độ phạm vi được cấp đất xây dựng các công trình đó, tỷ lệ 1/ 500 ¸ 1/1000.

    (2) Điều tra về nguồn cấp điện, nước, thoát nước vvv...

    (3) Điều tra các công trình xung quanh khu được cấp đất xây dựng.

    + Điều tra ruộng đất, vườn tược, cây cỏ hai bên tuyến tính từ tim đường ra mỗi bên 50 m ở vùng thị xã, thị trấn và 100 m ở các vùng khác theo thống kê ở bảng 5.

                                                                                                            Bảng 5

     

                      Bên trái

         Bên phải

     

    Lý trình

    Khoảng cách

    Loại

    Khoảng cách

    Loại

    Ghi chú

    Km1+400

      0 ¸ 50 m

    Ruộng 2 vụ

    0 ¸ 50 m

    Ruộng

     

     

    15¸50 m

    Đồi trồng cây lấy gỗ

     

     

     

     

    e.-   khảo sát các công trình thoát nước nhỏ

    + Các công trình thoát nước nhỏ bao gồm : cống các loại, cầu có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 25 m, nền đường thấm đường tràn v.v... Vị trí các công trình này không bị ràng buộc bởi bất kỳ sự phối hợp nào giữa bình đồ và hình cắt dọc của tuyến.

    + Nhiệm vụ của khảo sát công trình thoát nước nhỏ là : xác định vị trí công trình, dự kiến loại công trình và thu thập các số liệu cần thiết để tính toán thuỷ văn,thuỷ lực.

    + Việc lựa chọn công trình thoát nước nhỏ phải dựa vào điều kiện cụ thể của hiện trường .

       Khi chọn cầu hay cống bản, cống tròn sẽ tuỳ thuộc các yếu tố sau :

                       - lưu lượng cần thoát.

                       - chiều cao nền đắp.

                       - đặc điểm dòng chẩy.

                       - tình hình cây trôi, dòng bùn đá.

                       - yêu cầu giao thông thuỷ.

    + Cống có thể chọn loại không áp, bán áp hay có áp.

       Loại có áp có thể áp dụng những trường hợp sau :

    (1) Nền đường đắp đủ chiều cao cần thiết theo mực nước thiết kế của cống có áp.

    (2) Cho phép tích nước trước miền thượng du của cống.

    (3) Nền đường phải đủ rộng để nước không thấm qua nền đường.

    (4) Chú ý gia cố thượng, hạ lưu cống.

    + Khẩu độ cống và điều kiện nước chảy trong cống xác định theo tính toán thuỷ lực.

    + Nền đường thấm chỉ sử dụng đối vơi đường cấp thấp, lựu lượng dòng chẩy nhỏ,và không lẫn nhiều bùn rác.Vật liệu xây dựng đường thấm thường là đá to, kích thước đồng đều. Móng nền thấm phải được gia cố khi cần thiết. Chiều cao nền đường thấm được xác định từ diện tích thấm và chiều cao cho phép của đường. Chiều cao dềnh phía thượng lưu phải thấp hơn nền đường ít nhất 0,30m.

    + Đường tràn cho phép xây dựng trên đường cấp thấp, lưu lượng dòng chẩy nhỏ, trong xây dựng thường kết hợp giửa đường tràn với cống bản hoặc tròn.   

    + Tại vị trí làm công trình thoát nước nhỏ khi dòng chẩy phức tạp cần lập bình đồ cao độ để thiết kế nắn khe, ngoài ra cần điều tra kỹ các điều kiện về thuỷ văn, địa chất-thuỷ văn, nhằm lựa chọn hợp lý loại móng mố trụ, vật liệu gia cố lòng khe...

    G.-  Thu thập các số liệu để lập thiết kế tổ chức thi công (TKTC TC), dự toán

    + Trong qúa trình khảo sát cần thu thập đầy đủ các số liệu cần thiết cho lập TKTC TC, dự toán và lập các thủ tục khác làm căn cứ cho việc duyệt đồ án.

    Các tài liệu thu thập được sẽ dùng trong thuyết minh để trình bày về đặc điểm của vùng khảo sát và những phương pháp hợp lý tổ chức thi công đường.

    + Những điều cần tìm hiểu là:

    (1)  Có thể xây dựng công trình vào thời gian nào, và trong thời hạn bao lâu.

    (2) Dự kiến thời hạn kết thúc những công trình chính.

    (3) Xác định số ngày làm việc và thời gian tắc đường.

    (4) Xác định các đoạn thi công và cung đoạn quản lý để: xây dựng lán trại và làm nhà cung hạt.

    (5) Điều tra các khu dân cư hai bên tuyến, tìm hiểu khả năng nhân lực, điều kiện ăn ở cho cán bộ, công nhân viên trong quá trình xây dựng, khai thác.

    (6) Tìm hiểu các đơn giá địa phương, các phụ cấp khu vực.

    (7) Dự kiến các nguồn cung cấp vật liệu.

    + Để chuẩn bị việc lập TKTC TC cần nghiên cứu những vấn đề sau:

    (1) Dự kiến cơ sở xây dựng chính và trung gian.

    (2) Qui định các trạm trung chuyển vật liệu.

    (3) Lựa chọn các vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi) tại chỗ trên cơ sở tìm hiểu:

    (3.1) Vị trí các mỏ đất, đá, cát, sỏi, khả năng mở rộng công suất khai thác.

    (3.2) Xác định trữ lượng và chất lượng của loại vật liệu xây dựng và khả năng sử dụng.

    (3.3) Các loại vật liệu khác.

    (4) Tìm hiểu những xí nghiệp sản xuất các linh kiện và bán thành phẩm: gạch, vôi, ngói và khả năng ký hợp đồng.

    (5) Xác định chi phí đền bù do chiếm dụng đất.

    (6) Bố trí các kho chứa vật liệu xác định cự ly và phương tiện vận chuyển tới.

    (7) Xác định chiều dài đường công vụ có ước tính khối lượng xây dựng chúng.

     (8) Khả năng sử dụng năng lượng điện tại trạm gần nhất và điều kiện nối vào mạng lưới.

    (9) Xác định vị trí giao cắt với đường dây thông tin,điện cao thế về số lượng và chi phí đền bù di chuyển.

    (10) Xác định điều kiện cấp nước (nguồn trữ lượng, chất lượng và cự ly vận chuyển.

    (11) Khả năng sử dụng nhân lực phổ thông vào các công việc giản đơn.

    h.- lập các văn bản thoả thuận cần thiết

    + Việc lập các văn bản thoả thuận cần thiết nhằm chứng minh thêm cho phương án tuyến đã chọn là hợp lý, các giải pháp thiết kế các công trình là thích hợp,nguồn vật liệu dự kiến khai thác là chấp nhận được.

      Để tiến hành lập văn bản thoả thuận, Cơ quan khảo sát thiết kế sẽ trình bầy rõ phương án tuyến chọn, lý do tận dụng hoặc di chuyển nhà cửa cũng như các công trình công cộng khác ..., Chính quyền địa phương và các Cơ quan hữu quan phát biểu ý kiến của mình bằng văn bản có chữ ký của Thủ trưởng và đóng dấu ( nếu đơn vị có dấu ).

    + Những vấn đề cần được thoả thuận Chính quyền địa phương và Cơ quan liên quan là:

    (1) Vị trí của tuyến đường trong phạm vi địa phương.          

    (2) Vị trí giao cắt với đường sắt và các vấn đề liên quan đến đường sắt.

     Các thoả thuận với ngành đường sắt cần được cung cấp bằng văn bản :

    + giấy phép được cắt qua đường sắt.

    + tương lai phát triển của ngành đường sắt (sự thay đổi vị trí và quy mô của đường sắt hiện hữu ).

    + khả năng thay đổi hình cắt dọc (do tôn cao đường).

    + các nội dung khác có liên quan.

    (3) Những giải pháp thiết kế cho tuyến đi chung với đường phố cần phải phù hợp với quy hoạch của thành phố (kể cả thị xã và thị trấn được Chính phủ công nhận ).

    (4) Khi cho tuyến thiết kế đi theo đường phố có công trình ngầm (ống dẫn nước, dây thông tin, dây điện nóng các loại, v.v... ) phải thoả thuận với các đơn vị có liên quan bằng văn bản.

     (5) Đất chiếm dụng để xây dựng công trình phải thoả thuận với Chính quyền địa phương.

    (6) Mỏ vật liệu xây dựng cần khai thác phải thoả thuận với chính quyền địa phương (hoặc Cơ quan đang khai thác) về :

    + mặt bằng khai thác.

    + quyền lợi và trách nhiệm của các bên.

    Những ý kiến không thống nhất cũng cần phải được ghi vào văn bản để sau này Cơ quan xét duyệt dự án quyết định.

    i.- hồ sơ, tài liệu phải cung cấp

    + Kết thúc bước khảo sát để TKKT (và TKKTTC ) cần cung cấp những tài liệu sau

    (1) Thuyết minh chung về công tác khảo sát tuyến (trong đó chú ý đến những đoạn khó khăn, những cục bộ phức tạp).

    (2) Thuyết minh về khảo sát ĐCCT.

    (3) Thuyết minh về khảo sát thuỷ văn.

    (4) Thuyết minh về các mỏ VLXD.

    (5) Bình đồ cao độ tuyến tỷ lệ 1/1000 - 1/2000 (có đầy đủ địa hình, địa vật, vị trí các mốc cao độ,toạ độ...) vẽ theo hướng tuyến có gốc bên phía trái.

    (6) Bình đồ cao độ các công trình trên tuyến, những đoạn khó khăn phức tạp, những vị trí giao cắt giữa tuyến thiết kế với các đường khác v.v... (theo hướng tuyến chung)

    (7) Hình cắt dọc tuyến tỷ lệ (1/1000 - 1/100  hoặc 1/2000 - 1/200 ) có mặt mặt cắt địa chất, có các mức nước điều tra và mực nước tính toán theo tần suất quy định cho cấp đường.

    (8) Hình cắt ngang tỷ lệ 1/200.

    (9) Bản đồ tổng hợp các khu tụ nước.

    (10) Bản tính lưu lượng,khẩu độ các công trình thoát nước nhỏ.

    (11) Thống kê hệ cọc dấu, bảng thống kê toạ độ các cọc-nếu khảo sát tho toạ độ (để khôi phục lại các cọc chủ yếu khi bị mất).

    (12)  Bình đồ duỗi thẳng vị trí các mỏ VLXD và dự kiến phân phối.

    (13) Thống kê ruộng, đất bị chiếm.

    (14) Thống kê nhà cửa và các loại công trình phải di chuyển.

    (15) Thống kê khối lượng chặt cây,dẫy cỏ.

    (16) Thống kê mốc cao độ.

    (17) Thống kê các đường giao.

    (18) Thống kê các loại công trình thoát nước.

    (19) Thống kê các vị trí ( dự kiến ) làm nhà phục vụ khai thác.

    (20) Thống kê các loại cọc mốc, cọc tiêu, biển báo đã có, cần thay thế, bổ sung

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group