Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

CHIA SẺ KINH NGHIỆM

  • Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói

    GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRONG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG - PHẦN 7

    (Xây nhà trọn gói – sửa nhà trọn gói) Bài viết này trình bày những điều cơ bản về các kiến thức phục vụ cho việc giám sát, thi công và nghiệm thu lắp đặt thiết bị trong công trình dân dụng.

    Chương IV

    GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

    CÔNG TÁC LẮP ĐẶT THANG MÁY

    TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

     

    1. Những vấn đề chung về thang máy:

    Khoảng chục năm gần đây , do xây dựng nhiều nhà cao tầng đồng thời với sự phát triển các siêu thị , thang máy trở thành loại trang thiết bị tiện nghi cho sử dụng công trình không thể thiếu được.

    Chương này đề cập đến các loại thang máy chạy điện , thang máy thuỷ lực , thang cuốn và băng chở người.

    Phân loại sử dụng trong nhà ở và nhà công cộng thì thang máy bao gồm :

    Loại I : Thang máy chuyên chở người

    Loại II : Thang máy chở người nhưng có kể đến hàng hoá mà người đem theo.

    Loại III : Thang máy chở giường ( băng-ca , brancard , stretcher ) chuyên dùng trong bệnh viện.

    Loại IV : Thang máy chuyên chở hàng hoá nhưng có người đi kèm hàng hoá.

    Loại V : Thang máy điều khiển ngoài cabin chuyên chở hàng mà không có người đi kèm.

    Tuy vậy còn một số loại thang nâng có tính năng hạn chế có kết cấu dẫn động đơn giản như tời quay tay trục đứng , thang nâng phục vụ xây dựng tạm trên công trường và những thang hoạt động theo chế độ đặc biệt như thang chuyên chở chất nổ , thang vận hành tốc độ nhanh ( trên 2,5 m/s) nằm ngoài đối tượng đề cập ở đây.

    1.1 Kiểm tra hồ sơ của thang máy:

    Các yêu cầu về an toàn trong lắp đặt và sử dụng thang máy được đề ra rất nghiêm ngặt nên một thang máy muốn đủ điều kiện lắp đặt phải có các hồ sơ sau đây:

    (i) Thang máy nhập khẩu :

    Hồ sơ của thang nhập khẩu phải có:

    * Hồ sơ kĩ thuật gốc;

    * Dù thang được giới thiệu là được chế tạo theo tiêu chuẩn nào , quốc tế hay theo quốc gia nào cũng phải phù hợp với tiêu chuẩn an toàn của Việt nam.

    * Các chi tiết máy đi kèm phải đồng bộ , nếu các chi tiết được chế tạo theo dạng liên kết nhiều hãng , nhiều quốc gia thì việc đảm bảo qui cách kỹ thuật phải do hãng đứng tên thang máy phải chịu trách nhiệm. Cần kiểm tra kỹ các chi tiết sau đây :

    + Cáp thép , xích chịu tải

    + Ray dẫn hướng cho cabin và đối trọng

    + Puli dẫn động , dẫn hướng

    + Hệ hãm điều khiển, dừng tầng

    + Hệ hãm an toàn

    + Cơ cấu khống chế an toàn , tín hiệu bảo vệ.

    (ii) Thang máy sản xuất trong nước:

    * Đơn vị sản xuất thang máy phải được cấp phép riêng mà không sử dụng giấy phép chung cho ngành cơ khí .

    * Thang máy được chế tạo theo tiêu chuẩn kĩ thuật hiện hành và tiêu chuẩn TCVN 5744:1993 - Thang máy-Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng.** Thang máy chế tạo hàng loạt phải tuân theo mẫu đã thử nghiệm và phải có hồ sơ kĩ thuật gốc.

    * Các chi tiết phải nhập hoặc liên kết với nước ngoài để chế tạo phải ghi rõ các thông số cơ bản và qui cách kĩ thuật trong hồ sơ .

    1.2 Pháp nhân lắp đặt:

    (i) Đơn vị lắp đặt thang máy phải được phép do cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp phép hoạt động.

    (ii) Có đủ cán bộ kỹ thuật được đào tạo theo chuyên ngành.

    (iii) Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề , được huấn luyện cơ bản và định kỳ về kỹ thuật an toàn.

    (iv) Có đủ điều kiện kỹ thuật, khả năng công nghệ cho công tác lắp đặt, điều chỉnh và sửa chữa như thiết bị gia công, thiết bị kiểm tra, hiệu chỉnh và đo lường.

    1.3 Hồ sơ và trách nhiệm :

    Hồ sơ kĩ thuật mà bên lắp đặt phải giao cho đơn vị sử dụng như sau:

    (i) Lý lịch gốc của thang máy

    (ii) Hướng dẫn vận hành , sử dụng an toàn thang máy.

    (iii) Hướng dẫn chế độ bảo dưỡng , kiểm tra thường xuyên và định kỳ , biện pháp khắc phục sự cố khẩn cấp như mất điện , dừng không đúng tầng.

    (iv) Phân cấp trách nhiệm và quy định chu kì điều chỉnh , bảo dưỡng , sửa chữa, khắc phục sự cố giữa đơn vị lắp đặt , bảo dưỡng và đơn vị sử dụng thang máy.

    Đơn vị lắp đặt chịu trách nhiệm tổ chức việc thử nghiệm thang máy sau lắp đặt và sửa chữa theo đúng trình tự và qui tắc của tiêu chuẩn TCVN 5744:1993.

    Hội đồng kĩ thuật tham gia đánh giá công tác thử nghiệm gồm :

    + Cơ quan cấp đăng ký sử dụng thang máy

    + Đại diện cơ quan lắp đặt thang máy

    + Đại diện đơn vị hay cá nhân sử dụng thang máy.

    Kết quả thử nghiệm được đánh giá bằng văn bản có đầy đủ chữ ký của các thành viên và đóng dấu của cơ quan lắp đặt.

    Cần lưu ý về nhân viên chịu trách nhiệm quản lý về sự hoạt động an toàn và người vận hành thang máy phải được huấn luyện cơ bản về nghiệp vụ mà mình đảm nhiệm , phải hiểu được tính năng kĩ thuật của thang máy mà mình phụ trách như trọng tải , vận tốc làm việc . . . Biết các tiêu chuẩn an toàn liên quan đến thang máy , biết cách khắc phục các sự cố khẩn cấp theo hướng dẫn của đơn vị lắp đặt.

    1.3. Công tác chuẩn bị :

    Đơn vị lắp đặt thang máy phải phối hợp với bên xây dựng phần giếng thang để chừa sẵn lỗ đặt các bộ phận điện liên quan đến sử dụng thang máy như các lỗ lắp nút gọi , lỗ lắp tín hiệu báo tầng . . .

    Khi phần xây sẵn sàng cho phần lắp , cần kiểm tra chất lượng xây dựng và chỉ tiến hành lắp đặt khi phần xây không còn khuyết tật và đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật theo thiết kế.

    Bố trí các sàn thao tác bằng gỗ , lắp từ tầng dưới trở lên , dọc theo chiều cao giếng thang với khoảng cách giữa các sàn thao tác không quá 3 mét. Có thang tre để lên xuống giữa các tầng sàn thao tác. Sàn thao tác cần chắc chắn và có thể chịu được tải là 2,5 KN trên 1m2 sàn. Che chắn tất cả các cửa tầng và ô lắp ráp từ mặt sàn dừng lên độ cao không dưới 1,1 mét , che kín sát lên sàn không dưới 1,5 mét. Các bộ phận che chắn phải cố định chắc vào tường.

    Kéo đèn sáng thi công vào từng tầng trong giếng thang và vào buồng máy . Điện chiếu sáng thi công dùng loại điện áp không quá 42V và độ chiếu sáng sáng hơn 50 lux. Các bóng sợi đốt phải mắc phía trên sàn thao tác tại nơi không cản trở đến thao tác khi thi công.

    Trước khi thi công phải kiểm tra về số lượng chi tiết và đảm bảo các chi tiết phải đồng bộ lắp đủ và đảm bảo chất lượng. Ngoài ra phải đầy đủ vật tư , trang bị , dụng cụ, đồ gá cần thiết cho lắp đặt . Các trang bị điện phải kiểm tra độ dẫn điện , sự thông mạch , độ cách điện và các yêu cầu khác khi đã đạt yêu cầu mới được đem sử dụng.

    Cần một lần nữa kiểm tra hồ sơ kĩ thuật - lắp ráp của thang máy. Phải đầy đủ trang bị bảo hộ lao động , phòng chống cháy , và có bản nội qui an toàn lắp đặt thang máy treo tại nơi thi công .

    1.4 Yêu cầu chung về lắp đặt:

    Trong giếng thang và buồng máy không được lắp đặt bất kỳ một bộ phận thiết bị nào khác như đường ống nước , dây điện không liên quan đến thang máy.

    Buồng máy phải thông thoáng , khô ráo và che kín bụi . Hố giếng phải khô ráo, không có nước thấm từ ngoài vào . Cửa buồng máy phải có khoá và khoá phải lắp trước khi đưa thiết bị vào buồng . Khoảng hở giữa dây cáp và mép lỗ lùa cáp phải cách nhau > 25 mm. Khoảng khe giữa bậc cửa tầng và bậc cửa cabin không được quá 25 mm với thang điều khiển từ cabin và với cabin không có cửa , không quá 35 mm với các loại thang khác. Độ chính xác dừng ở mỗi điểm dừng phải đảm bảo trong giới hạn ± 20 mm đối với thang máy bệnh viện, thang máy chất hàng bằng xe và ± 50mm với các thang máy khác.

    Khoảng cách những điểm gần nhất của các bộ phận thang máy không được dưới các giá trị sau:

    * 50 mm giữa cabin và đối trọng ;

    * 50 mm giữa cabin , đối trọng với vách ngăn tầng lưới thép ;

    * 25 mm giữa cabin , đối trọng với vách ngăn kín của giếng ở phía không có cửa cabin ( 15 mm với thành giếng không có những phần lồi , lõm).

    * 10 mm giữa bậc cửa tầng và bậc cửa cabin , giữa các chi tiết nhô lên của cửa tầng và cửa cabin, không kể các chi tiết khoá cửa tầng cùng các bộ phận liên quan ở cabin.

    * 10 mm giữa các chi tiết nhô lên của cabin ( đối trọng ) với các phần kết cấu ray dẫn hướng , kể cả các chi tiết kẹp chặt ray.

    Khoảng cách giữa cánh cửa tầng với cánh cửa cabin không vượt quá 120 mm.

    Khoảng cách từ các phần thấp nhất của trần , giếng thang hoặc các thiết bị lắp dưới trần đến mặt nóc cabin , khi đối trọng để trên các ụ tỳ cứng hoặc trên giảm chấn nén tận cùng , không được dưới 750mm.

    Khoảng không gian phía dưới cabin đến đáy hố giếng , khi cabin đè lên các ụ tỳ cứng hoặc trên giảm chấn nén tận cùng , không được dưới 500 mm.

    1.5 Các yêu cầu về kĩ thuật an toàn :

    Lắp thang máy phải tuân thủ nghiêm Quy phạm kĩ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991 , Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng TCVN 4086 : 1985 , Quy phạm kĩ thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244:1986 , Yêu cầu chung về an toàn trong hàn điện TCVN 3146:1986 và An toàn cháy TCVN 3254:1979 ; đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui định dưới đây:

    Những chỉ dẫn dưới đây hết sức quan trọng là kinh nghiệm lâu năm tích luỹ, tuy không ghi thành điều khoản nhưng cần tuân thủ nghiêm túc đến chi tiết.

    Các việc xây trát hoàn thiện phải tiến hành sau khi lắp đặt xong thiết bị thang máy. Việc trát tường giếng thang ( nếu thiết kế có yêu cầu) phải tiến hành trước khi lắp thang máy.

    Việc chạy thử khởi động, hiệu chỉnh thiết bị cơ , thiết bị điện , thiết bị điều khiển , hệ thống kiểm tra và tín hiệu chỉ tiến hành sau khi đã hoàn thành mọi công tác xây trát hoàn thiện. Không được đồng thời lắp thang máy với thi công xây dựng hoặc lắp máy khác ở độ cao khác nhau trong khu vực giếng thang.

    Khi hiệu chỉnh các chi tiết thuộc thang máy phải bảo đảm nhiệt độ trong buồng máy và giếng thang không được quá 40oC và thấp hơn 5oC.

    Công tác hàn trong lắp đặt thang máy phải do thợ hàn bậc 4/7 có chứng chỉ

    Tiến hành. Khi hàn phải che chắn bảo vệ thiết bị thang máy tránh tác động nhiệt và xỉ hàn. Không được hàn dây điện khi đã đặt dây. Mọi chi tiết máy chuẩn bị lắp đặt được xếp ngăn nắp , không được bày bừa bãi ra các diện tích đi lại hoặc nới có thể bị các tác động cơ học làm hư hỏng. Nơi tập kết các bộ phận chuẩn bị lắp đặt trên sàn , lên mái , hoặc ở những nơi được thương lượng mà tổng thầu dành cho sử dụng trong thời hạn cần thiết.

    Để đề phòng những bất trắc trong quá trình lao động nên trong khi tiến hành lắp đặt thang máy, công nhân không được làm một mình mà phải có tổ từ hai người trở lên có mặt tại hiện trường mới được thi công. Khi làm việc nhất thiết phải đội mũ bảo hộ lao động và mang găng cách điện , đi ủng cách điện. Không được trèo , bám vào các khung sắt, ray dẫn hướng và đường cáp để di chuyển từ độ cao này lên độ cao khác mà phải dùng thang. Không vứt vào giếng những mảnh kim loại , mẩu que hàn hay bất kỳ vật dư thừa khác. Khi làm việc dưới cabin phải đảm bảo chắc chắn cabin được treo trên cáp mà cáp phải ép chặt vào rãnh puli dẫn và được hãm bằng bộ hãm an toàn , được chèn chặt hoặc được đặt trên dầm thép không thể rơi được.

    Không được làm việc trong hay trên nóc cabin khi cabin đang chuyển động. Có người trong cabin không được thử bộ hãm an toàn. Không được dùng động cơ điện của bộ dẫn động để tháo cabin khỏi hãm an toàn.

    Chỉ được làm việc trên nóc cabin khi cabin đã treo chắc chắn vào cáp, bộ hãm an toàn đã được chỉnh và được thử. Không được lên nóc ca bin quá 2 người và không được ngồi trên nóc cabin theo tư thế buông thõng hai chân trong giếng thang. Khi có công nhân ngồi trên nóc cabin chỉ được dịch chuyển cabin theo chiều đi xuống với tốc độ không quá 0,71 mét/sec và phải cùng một công nhân khác ở tropng cabin, điều khiển cabin di chuyển bằng nút bấm đặt trên nóc. Khi thi công hết sức chú ý đến những việc có thể tiến hành ở bên ngoài giếng thang và trong giếng thang chỉ làm những việc mà không thể làm ở ngoài được.

    Không đứng ngoài hành lang để thò tay qua cửa tầng và cửa cabin mà khởi động thang máy. Các thiết bị nâng hạ khi thi công như tời, palăng, puli có thể được treo vào các kết cấu của giếng thang và neo giữ sao cho khi làm việc bảo đảm độ ổn định. Chỉ đóng mở , các kết cấu nâng này khi có hiệu lệnh của người có trách nhiệm. Mọi hiệu lệnh không rõ ràng đều đồng nghĩa với lệnh dừng máy. Quá trình nâng hạ tải trong giếng thang, tải phải được kẹp chặt và treo chắc chắn. Chỉ tháo khi tải đã được đặt an toàn vào vị trí chắc chắn, không có khả năng gây nguy hiểm. Phía dưới của tải nặng và dưới đường đi của tải không cho phép người qua lại dù chỉ rất nhanh tại thời điểm tưởng như không nguy hiểm.

    Lắp đặt thang máy là quá trình rất dễ xảy ra tai nạn nên việc tuân thủ qui tắc an toàn đòi hỏi hết sức nghiêm ngặt. Chỉ có tuân thủ những đề xuất trên đây mới hạn chế đến tối thiểu tai nạn.

    1.6. Qui tắc cơ bản khi nghiệm thu sau lắp đặt:

    * Những việc chuẩn bị cho nghiệm thu:

    + Hoàn chỉnh bộ hồ sơ

    + Chuẩn bị cho thang máy sẵn sàng hoạt động

    + Chuẩn bị tải và đảm bảo các điều kiện để nghiệm thu.

    * Mục tiêu nghiệm thu:

    + Đạt các thông số kĩ thuật và kích thước thang máy với các số liệu ghi trong hồ sơ kĩ thuật.

    + Vận hành an toàn.

    * Các thông số kĩ thuật cần kiểm tra:

    + Trọng tải

    + Vận tốc làm việc và vận tốc chậm

    + Độ chính xác dừng thang ở các tầng

    + Diện tích sàn cabin của thang chở người.

    * Các quá trình phải kiểm tra :

    + Quan sát bằng mắt thường và nghe để có nhận xét sơ bộ về hình dạng , vị trí , quá trình vận hành và nhìn nhận tổng thể

    + Thử không tải

    + Thử tải tĩnh

    + Thử tải động

    * Những bộ phận sau đây của thang máy cần được lưu ý khi kiểm tra:

    + Bộ dẫn động

    + Thiết bị điện

    + Các thiết bị an toàn

    + Bộ điều khiển , ánh sáng và tín hiệu

    + Phần bao che giếng thang

    + Cabin, hệ đối trọng , ray dẫn hướng

    + Cửa cabin và cửa tầng

    + Cáp ( hay xích ) và phần neo kẹp đầu cáp ( xích ).

    + Bảo vệ điện

    + Độ cách điện của thiết bị điện và dây dẫn điện.

    Ngoài ra cần chú ý đến các khoảng cách an toàn , sơ đồ điện và các dụng cụ cần thiết trong buồng máy, các nhãn hiệu của nhà máy sản xuất và ngay cả chữ trên các bảng tín hiệu , bảng điều khiển.

    Những kinh nghiệm khi kiểm tra cần được chú ý hết sức:

    (i) Khi thử không tải ngoài việc đáp ứng các tiêu chí của catalogue nêu còn cần chú ý đến sự hoạt động của các bộ phận sau:

    + Bộ dẫn động ( xem nhiệt độ có tăng hay không , mức độ phát nhiệt ra sao, dầu có bị chảy không , phanh hãm hoạt động thế nào ).

    + Cửa cabin và cửa tầng

    + Bộ điều khiển, chiếu sáng và tín hiệu

    + Các bộ phận an toàn như công tắc hành trình , nút "stop", khoá tự động của tầng , sàn động của cabin.

    (ii) Thử tải tĩnh nhằm mục đích kiểm tra độ bền của các chi tiết của bộ dẫn động, độ tin cậy của phanh hãm, cáp không bị trượt trên puli dẫn , độ bền của cabin, của kết cấu treo cabin , treo đối trọng và độ tin cậy của kẹp đầu cáp. Thử tải tĩnh được thực hiện theo cách để cabin ở tầng thấp nhất , giữ tải trong thời gian 10 phút với sự vượt tải so với qui định như sau:

    * 50% với thang máy có tang cuốn cáp và thang máy dùng xích làm dây kéo.

    * 100% với thang máy có puli dẫn cáp.

    Có thể thay thế thử tải tĩnh bằng 3 lần di chuyển cabin đi xuống với tải trọng vượt tải qui định là 50%.

    (iii) Thử tải động nhằm kiểm tra độ tin cậy của thang máy có tải và kiểm tra hoạt động của bộ phanh hãm an toàn , bộ hạn chế vận tốc và bộ giảm chấn . Thông thường thử tải động bằng cách chất tải vượt tải qui định 10% rồi cho cabin lên xuống 3 lần.

    Nói chung khi đã hoàn thành lắp đặt , bên lắp đặt phải lập qui trình và phương pháp thử nghiệm trình chủ nhiệm dự án duyệt . Tư vấn đảm bảo chất lượng kiểm tra qui trình và phương pháp dựa theo hồ sơ kĩ thuật , catalogue và các yêu cầu nêu trong tài liệu này mà đối chiếu với đề nghị của nhà thầu , góp ý và thảo văn bản chấp nhận hay sửa đổi qui trình và phương pháp trình chủ nhiệm dự án duyệt.

    Quá trình thử nghiệm , tư vấn đảm bảo chất lượng cần theo dõi , chứng kiến và nếu cần , yêu cầu làm lặp để khẳng định dữ liệu.

    Một lần nữa khẳng định , tư vấn đảm bảo chất lượng là người thay mặt chủ đầu tư để đối chiếu tình trạng chất lượng với các tiêu chí yêu cầu mà nhận hay từ chối sản phẩm chứ không phải là cán bộ kĩ thuật hướng dẫn nghiệp vụ thi công.

    2. Thang máy điện :

    Thang máy điện vận hành nhờ động cơ điện phát lực dẫn động cabin. Sau những yêu cầu chung của thang máy nêu ở phần trên , công tác kiểm tra loại thang máy này phải đi vào từng bộ phận tạo thành thang .

    2.1 Giếng thang :

    Đối trọng của thang máy loại này bố trí trong cùng giếng thang lắp cabin. Giếng thang chỉ sử dụng riêng cho thang máy , không được bố trí kết hợp những cáp điện, ống dẫn , trang thiết bị và vật dụng khác không liên quan đến thang máy.

    Nếu thang máy bắt đầu từ một sàn thì sàn phải được tính toán với hoạt tải sàn lớn hơn 5000 N/m2 . Phần hố thang đặt sâu xuống không gian dưới sàn và có cột chống dưới bộ phận giảm chấn của đối trọng nếu không phải trang bị bộ hãm bảo hiểm cho đối trọng.

    Giếng thang phải có kết cấu bao che kín , trần và sàn. Từ giếng chỉ có các lỗ trổ ra chung quanh như sau : ô cửa tầng , ô cửa kiểm tra , cửa cứu hộ , lỗ cửa sập kiểm tra , lỗ thoát khí và khói do hoả hoạn , lỗ thông gió , lỗ thông giữa giếng với buồng máy hoặc buồng puli.

    Tổng thể giếng thang phải chịu được các tải trọng có thể tác động do các nguyên nhân :

    * Từ máy , từ ray

    * Thiết bị giảm chấn , chống nảy , bộ hãm bảo hiểm

    * Tải lệch tâm lên cabin

    * Khi chất tải và dỡ tải cabin.

    Vách, sàn, trần giếng thang phải dùng vật liệu chống cháy, tuổi thọ cao, không bụi bậm và đủ độ bền cơ học.

    Giếng thang có yêu cầu hết sức nghiêm ngặt về độ thẳng đứng vách giếng, độ thẳng hàng của các cửa khoang tầng . Thang càng cao càng đòi hỏi nghiêm ngặt. Khi kiểm tra kích thước hình học của giếng thang phải đảm bảo các chỉ tiêu :

    Trên mặt bằng, từ tâm giếng đo về mỗi bên so với kích thước danh nghĩa ghi trên bản vẽ , tuỳ chiều cao giếng thang, không được vượt quá các giá trị sau:

    + 25 mm đối với giếng thang có chiều cao đến 30 mét.

    +35 mm đối với giếng thang có chiều cao từ 30 m ~ 60 m;

    + 50 mm đối với giếng thang có chiều cao trên 60 m đến 90 mét.

    Sai lệch giữa hai đường chéo của giếng thang trên cùng một mặt cắt ngang của giếng thang không được quá 25 mm.

    Trong trường hợp một giếng lắp nhiều thang phải đảm bảo khoảng ngăn cách tối thiểu giữa hai phần giếng lắp hai thang kề nhau là 200 mm.

    Theo mặt cắt dọc thang sai lệch chiều cao buồng đỉnh giếng không được quá + 25 mm. Sai lệch chiều sâu hố thang không được quá + 25 mm.

    Đối với khoang cửa tầng :

    Sai lệch chiều rộng đo từ đường trục đôiư xứng về mỗi bên không được quá + 25 mm, sai lệch chiều cao không quá + 25 mm , sai lệch vị trí đường trục đối xứng của mỗi khoang cửa tầng so với đường trục thẳng đứng chung ứng với tâm giếng thang không được quá 10 mm.

    2.2 Buồng máy và buồng puli

    Buồng máy và buồng puli chỉ dành riêng để lắp đặt máy móc , các thiết bị kèm theo và puli của thang máy. Không bố trí các ống dẫn , cáp điện hoặc các thiết bị khác không trực tiếp phục vụ thang máy. Không kết hợp buồng máy và buồng puli thang máy với các việc khác. Tuy vậy có thể được xem xét cân nhắc cẩn thận khi cần có thể :

    +Cho lắp máy dẫn động của thang hàng hoặc thang cuốn,

    + Hệ điều hoà không khí phục vụ thang

    + Cảm biến báo cháy và bình bọt tự động có nhiệt độ tác động thích ứng với các thiết bị điện và phải có bảo vệ chống va chạm cơ học.

    Cửa lối vào buồng máy và buồng puli có chiều cao thoáng không ít hơn 1,8 mét , ngưỡng cửa cao không quá 0,4 mét. Lối lên các buồng này cần thiết làm bậc lên kiểu xây. Ngoài các yêu cầu về độ bền cơ học của buồng thang và buồng puli sàn các buồng này phải không trơn trượt.

    Dù phải bố trí chật chội trong buồng máy và buồng puli thì phía trước các tủ và bảng điều khiển cũng phải có diện tích tính từ mặt ngoài tủ hay bảng trở ra không nhỏ hơn 0,7 mét , chiều rộng đúng bằng chiều rộng của tủ hay bảng.

    Nếu buồng máy có các độ cao sàn chênh nhau trên 40 cm phải làm bậc thang và phải có tay vịn nêu tại khu vực đó không có các máy móc chuyển động. Phía trên các bộ phận puli chuyển động phải có khoảng cách thoáng đến các vật khác ít ra 30 cm. Khi sàn có rãng sâu trên 50 cm và hẹp hơn 50 cm có hoặc không có đường ống bên trong cũng phải có tấm phủ đậy.

    2.3 Cửa tầng :

    Các khoang cửa tầng ra vào cabin phải lắp cửa kín . Cửa phải có độ bền cơ học đảm bảo tính năng sử dụng. Cửa phải được thử đảm bảo tính năng an toàn. Độ chịu lửa của cửa đảm bảo trên 1 giờ.

    Kích thước cần đảm bảo chiều cao thông thuỷ của cửa tầng ít nhất phải đảm bảo 2 mét. Chiều rộng của cửa tầng không rộng hơn 50 mm về mỗi bên so với chiều rộng của cửa cabin.

    Ngưỡng cửa phải đủ độ bền để chịu tải trọng truyền qua khi chất tải vào cabin. Mặt trên ngưỡng cửa bố trí dốc ra phía ngoài để nếu có vô ý thì nước cũng không chảy vào trong cabin.

    Cửa tầng phải đảm bảo không thể xảy ra khả năng bị kẹt , không trật khỏi dẫn hướng hoặc vượt khỏi giới hạn hành trình di chuyển của chúng.

    Cửa lùa ngang phải có dẫn hướng cả trên và dưới. Cửa lùa đứng phải có dẫn hướng cả ở hai cạnh. Cửa lùa đứng hai cánh phải treo vào hai hệ dây riêng biệt và dây treo đảm bảo độ an toàn là 8 trỏ lên. Nếu treo bằng puli thì puli treo có đường kính lớn hơn dây treo trên 25 lần. Cáp hoặc xích treo phải có kết cấu bảo vệ chống bật khỏi rãnh puli hoặc trật khớp với đĩa xích.

    Phải đảm bảo quá trình vận hành , khoá cửa và sự dừng cabin phải ăn khớp hết sức chính xác như là cửa chỉ mở khi cabin dừng đúng tầng, thang không thể chạy khi một cửa nào đó còn đang mở . Những khi điều chỉnh điểm dừng tầng kết hợp với mở cửa phải do thợ có chuyên môn thực hiện và khi đã đảm bảo hết sức an toàn bằng tín hiệu không sử dụng khi đang chỉnh sửa. Cần lưu ý đảm bảo cabin không thể di chuyển khi chi tiết khoá cửa chưa gài sâu ít nhất được 7 mm.

    2.4 Cabin, đối trọng, kết cấu treo và ray dẫn hướng:

    Chiều cao trong lòng cabin không được nhỏ hơn 2 mét. Chiều cao thông thuỷ khoang cửa vào cabin không được nhỏ hơn 2 mét.

    Tải sử dụng trong cabin cần được kiểm tra đúng với số liệu thiết kế.

    Tuyệt đối không được để sử dụng vượt tải.

    Cabin phải được bao che hoàn toàn bằng vách, sàn và nóc và không được sử dụng vật liệu dễ cháy cúng như các vật liệu bốc mùi , bốc khí , khói độc hại. Phải đảm bảo độ bền cơ học, chịu được các tải tác động và phát sinh trong quá trình vận hành , nhất là trong tình huống có tác động của các bộ phận hãm bảo hiểm hoặc khi cabin va mạnh xuống giảm chấn.

    Nóc cabin có thể chịu được trọng lượng 1000N trên diện tích 0,2 x 0,2 mét mà không có biến dạng dư. Trên mặt nóc cabin phải có chỗ đủ để một người đứng khi sửa chữa , nghĩa là diện tích tối thiểu 0,12 m2 mà cạnh nhỏ không bé hơn 25 cm. Trên nóc cabin có lan can bảo vệ tại những mép mà cạnh cabin cách vách giếng trên 30 cm.

    Tại ngưỡng cửa cabin phải có tấm chắn chân chạy xuốt chiều rộng khoang . Tấm chắn chân có nẹp gờ lên phía sàn cabin và chờm xuống dưới mức sàn cabin không ít hơn 75 cm.

    Mọi lối vào cabin phải có cửa cabin . Cửa cabin phải kín khít và khi đóng thì cửa phải che kín lối vào.

    Cửa cabin phải đảm bảo độ bền cơ học thoả mãn điều kiện sử dụng.

    Cửa phải đảm bảo thiết kế và gia công , lắp đặt sao cho hạn chế tối đa tác hại khi kẹt phải người, quần áo hay đồ vật hoặc khi chuyển động va phải người. Để tránh cạnh sắc khi va người , mặt trong của cửa lùa không có rãnh sâu hay gờ nổi quá 3 mm. Mép gờ đều làm vát , vê tròn.

    Cửa cần có trang bị chống kẹt phòng khi đang đóng gặp chướng ngại thì cửa phải đổi chiều chuyển đoọng để mở trở lại và dĩ nhiên , cabin giữ nguyên vị trí, không chuyển dịch.

    Cabin phải có các lỗ thông gió phía trên và phía dưới.

    Cabin phải được chiếu sáng liên tục bằng ánh sáng trên 50 lux lên mặt sàn và lên các thiết bị điêù khiển.

    Kết cấu treo cabin và đối trọng cần được kiểm tra kỹ theo các tính năng xác định ở thiết kế. Cáp thép phải đẩm bảo độ bền trên 1570 N/mm2 với cáp mà các sợi có độ bền như nhau và nếu cáp có sợi ngoài độ bền bé hơn sợi trong thì độ bền sợi ngoài không bé hơn 1370 n/mm2 và sợi trong có độ bền 1770 mm2.

    Hệ số an toàn là tỷ số giữa tải trọng phá huỷ tối thiểu của cáp với tải trọng tối đa tác động trong dây cáp khi cabin đầy tải dừng ở tầng thấp nhất.

    Nói chung hệ số an toàn của dẫn động ma sát với ba dây cáp trở lên là 12 , dẫn động ma sát với hai dây cáp thì hệ số an toàn là 16 và dẫn động bằng tang luồn cáp thì hệ số an toàn bằng 12.

    Puli và đĩa xích phải có trang bị bảo vệ, tránh xảy ra các hiện tượng gây thương tích cho người trong mọi trường hợp , tránh xảy ra cáp bật khỏi puli khi bị trùng , hoặc để vật lạ rơi vào khe giữa cáp và puli.

    Ray dẫn hướng phải có ít nhất là hai ray cứng bằng thép. Nếu tốc độ vượt quá 0,40 m/sec thì ray dẫn hướng phải làm bằng thép cán kéo hoặc bề mặt ma sát phải gia công. Yêu cầu này cũng sử dụng cho mọi vận tốc chuyển động khác nêu muốn sử dụng bộ hãm bảo hiểm vận hành được êm.

    2.5 Khoảng cách an toàn :

    Khoảng cách theo phương ngang giữa ngưỡng cửa , khuôn cửa cabin ( hoặc mép cửa trong trường hợp cửa lùa ) với vách giếng thang không được lớn hơn 0,15 m. Khoảng cách theo phương ngang giữa ngưỡng cửa cabin với ngưỡng cửa tầng không được lớn hơn 35 mm. Khoảng cách theo phương ngang giưuã cửa cabin với cửa tầng khi vận hành đóng mở ,. Cũng như khi đã đóng hẳn , không được lớn hơn 0,12m. Trong trường hợp phối hợp cửa tầng kiểu bản lề với cửa cabin là cửa gập, khoảng cách giữa hai cửa đóng phải sao cho không thể bỏ lọt viên bi đường kính 0,15 m vào bất kỳ khe hở nào giữa hai cửa. Khoảng cáh theo phương ngang giữa các phần nhô ra xa nhất cửa cabin với đối trọng phải không nhỏ hơn 0,05 m. Sai lệch dừng tầng của cabin không được lớn hơn 25 mm, riêng đối với thang chở bệnh nhân và thang chất hàng bằng xe thì sai lệch dừng tầng cho phép là 15 mm.

    2.6 Thiết bị an toàn cơ khí :

    Thiết bị an toàn cơ khí bao gồm bộ hãm bảo hiểm , bộ khống chế vượt tốc , giảm chấn cabin và đối trọng .

    Bộ hãm bảo hiểm đặt ở phần dưới thấp của cabin.

    Bộ khống chế vượt tốc phát động cho bộ hãm bảo hiểm cabin hoạt động khi vận tốc đi xuống của cabin đạt giá trị bằng 115% vận tốc định mức .

    Nói chung việc kiểm tra thang máy phải là người có nghiệp vụ về thang máy. Những điều hướng dẫn trên đây nhằm giúp kỹ sư tư vấn bảo đảm chất lượng cách nhìn khái quát nhằm theo dõi và đặt ra các yêu câù với bên thi công và cán bộ giám sát chuyên môn.

    3. Thang máy thuỷ lực :

    Thang máy thuỷ lực là thang máy vận hành nâng tải nhờ năng lượng của bơm điện bơm chất lỏng vào kích để phát lực dẫn động trực tiếp hoặc gián tiếp lên cabin. Có loại thang trực tiếp có piston hoặc xylanh liên kết trực tiếp với cabin hoặc khung treo cabin. Thang gián tiếp có piston hoặc xylanh nối với cabin hoặc khung treo cabin bằng dây treo ( cáp, xích). Nói chung phương pháp và đối tượng kiểm tra tương tự như thang máy điện. Những vấn đề cần kiểm tra với thang máy thuỷ lực cũng gồm:

    1. Giếng thang

    2. Buồng máy và buồng puli

    3. Cửa tầng

    4. Cabin, đối trọng, kết cấu treo và ray dẫn hướng

    5. Các khoảng cách an toàn

    6. Thiết bị an toàn cơ khí

    7. Máy dẫn động và các thiết bị thuỷ lực

    8. Các thiết bị điện

    Về phương pháp kiểm tra và đối tượng kiểm tra nhằm vào sự đảm bảo tuyệt đối an toàn cho sử dụng thang máy. Với thang máy, những yếu tố ngẫu nhiên thường xuyên xảy ra nên thiết bị phải tuyệt đối an toàn , sự lắp đặt phải đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật để vận hành an toàn tối đa.

    4. Phần điện của thang máy:

    4.9.1.Cách đặt dây dẫn điện và dây dẫn điện trong buồng lái.

    Cách điện đặt dây dẫn trong gian máy, trong giếng thang và buồng thang máy phải tuân theo các quy định về “cách đặt dây dẫn điện” và các yêu cầu sau:

    a) Phải dùng các dây dẫn hay cáp cách điện bằng cao su hoặc loại cách điện tương tự. Không cho phép sử dụng cáp điện và cáp kiểm tra có cách điện giấy tẩm dầu.

    b) Mặt cắt nhỏ nhất của các ruột cáp và dây dẫn phải là 1,5 mm2 đối với ruột đồng và 2,5 mm2 đối với ruột nhôm. Phải sử dụng dây dẫn ruột đồng, ở các mạch điều khiển từ hàng kẹp đấu dây của các tầng và hàng kẹp đầu dây trong buồng thang đến các thiết bị bảo hiểm, và ở các mạch dễ hỏng do phải chịu va đập hay rung động thường xuyên (khoá chuyên mạch tầng, tiếp điểm ở cửa, công tắc của các thiết bị bảo hiểm v.v..)

    c) Khi lập bảng điều khiển, các thiết bị và các dây nối chúng với hàng kẹp đấu dây, phải dùng các dây dẫn hay cáp ruột đồng loại nhiều sợi có mặt cắt nhỏ nhất 0,5 mm2.

    d) Mọi đầu dây dẫn phải được ký hiệu theo thiết kế.

    Dây dẫn điện vào buồng thang, phải là cáp mềm nhiều ruột hay dây mềm nhiều sợi, được lồng trong một ống chung bằng cao su mềm. Khi đó phải có ít nhất 2 ruột cáp hoặc 2 dây dẫn dự phòng.

    Các cáp và ống mềm phải chịu được tải trọng cơ học do trọng lượng bản thân. Có thể treo dây dẫn vào cáp thép để tăng thêm khả năng chịu lực cơ học.

    Các cáp và ống mềm lồng dây dẫn phải được bố trí và cố định để đảm bảo buồng thang chuyển động chúng không bị cọ sát vào các kết cấu thang. Cáp thép trong giếng thang khi dẫn điện bằng nhiều cáp hay nhiều ống mềm thì nên bó chúng lại với nhau.

    Trạm từ phải đặt thẳng đứng, độ nghiêng cho phép theo phương thẳng đứng không được quá 5 mm.

    Các hộp và bảng đặt thiết bị phải được cố định chắc chắn.

    4.9.2. Nối đất cho phần điện của thang máy:

    Việc nối đất thang máy (máy nâng) phải tuân theo các yêu cầu trong các tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo và phải tuân theo các yêu cầu sau:

    a) Phải nối đất những bộ phận bằng kim loại của thiết trí thang máy có thể mang điện áp khi cách điện của các bộ phận mang điện bị hỏng.

    b) Các đầu ống và vỏ bọc bằng kim loại đều phải được nối tắt bằng cách hàn (có thể làm thiếu).

    c) Để nối đất các buồng thang nên dùng một trong các ruột cáp hay ruột trong các dây dẫn cáp điện. Nên lợi dụng các vật sau đây đề làm dây nối đất bổ sung màn chắc kim loại của cáp và cáp thép chịu lực hoặc kể cả cáp thép chịu lực của buồng thang.

    d) Khi bộ phận truyền động, thang máy và các thiết bị được đặt trên các đệm giảm sóc và đệm cách âm, thì các dây nối đất phải có các vòng bù trừ.

    đ) Các buồng dẫn hướng bằng kim loại, các đối trọng và các kết cấu kim loại của rào chắn giếng thang, đều phải được nối đất.

    Khi hệ nối đất đã hoàn thành, phải kiểm tra sự liền mạch về điện giữa các bộ phận được nối đất và dây nối đất nối vào thang máy. Khi đó không được có những chỗ đứt mạch, những chỗ tiếp xúc xấu .v.v...

    Các kết quả kiểm tra nối đất phải lập thành biên bản.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group