Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

CHIA SẺ KINH NGHIỆM

  • Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói

    GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRONG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG - PHẦN 9

    (Xây nhà trọn gói – sửa nhà trọn gói) Bài viết này trình bày những điều cơ bản về các kiến thức phục vụ cho việc giám sát, thi công và nghiệm thu lắp đặt thiết bị trong công trình dân dụng.

    1. Công tác chế tạo ống dẫn không khí:

    Cần dựa vào thiết kế để kiểm tra kích thước của đường ống. Các tiết diện tròn hay tiết diện chữ nhật thì việc đo sử dụng kích thước ngoài làm chuẩn để đo. Mỗi đoạn ống để lắp khuyếch đại nên có chiều dài từ 1,80 mét đến 2,5 mét. Có thể có loại gia công hàn hay liên kết bằng bulông nhưng cũng không nên làm những đoạn lớn hơn 4 mét.

    Cần căn cứ vào thiết kế để kiểm tra các mí ghép. Các mí ghép phải đảm bảo đúng thiết kế.

    ng phải có mặt ngoài đều đặn , phẳng hoặc cong đều , khe ghép kín khít , mạch nối theo chiều dọc phải so le.

    Sai số cho phép của đường kính ngoài hoặc cạnh ngoài được phép như sau:

    * +1 mm nếu kích thước cạnh lớn ( hoặc đường kính ) ống nhỏ hơn hoặc bằng 300 mm.

    * +2 mm nếu kích thước cạnh lớn ( hoặc đường kính ) ống lớn hơn 300 mm.

    Sai số cho phép của đường kính trong của mặt bích tròn hoặc cạnh dài trong của mặt bích tiết diện chữ nhật là +2mm, độ không bằng phẳng không quá 2mm.

    Cần hết sức chú ý đến cách ghép nối ống gió với mặt bích , mặt cuốn, bán kính cong và số đốt tối thiểu của ngoặt tiết diện tròn. Phải dựa vào kích thước qui định trong thiết kế để kiểm tra.

    Chạc ba, chạc tư của ống thông gió tiết diện tròn thì góc kẹp nên là 15o đến 60o. Sai số cho phép của góc kẹp phải nhỏ hơn 3o.

    Vật liệu làm ống thông gió do thiết kế chỉ định theo yêu cầu của chủ đầu tư , có thể là tôn đen và tôn tráng kẽm , thép không gỉ, bằng nhôm lá, bằng tấm nhựa cứng, bằng nhựa cốt vải thuỷ tinh.

    Khi kiểm tra , cần chú ý chất lượng vật liệu , phải dùng chính phẩm , không được dùng vật liệu thu hồi để làm hệ ống thông gió. Cần lưu ý chất lượng đường hàn và chất lượng mặt bích. Cần dựa vào qui định về qui cách miệng vát và mối hàn , qui cách vật liệu làm mặt bích , kiểm tra tính nguyên vẹn của vật liệu sử dụng, độ dày của vật liệu , chất lượng gia công cho đúng thiết kế.

    2. Chế tạo các phụ kiện của hệ thống ống gió :

    (i) Cửa gió :

    Cửa gió phải có bề mặt bằng phẳng, sai số so với các kích thước thiết kế không quá 2 mm, chênh lệch giữa hai đường chéo của cửa gió không quá 3 mm. Các bộ phận điều chỉnh của cửa gió phải linh hoạt , tấm lá cân bằng , không được va chạm vào khung biên. Làm sao khi đóng , mở cửa gió phải êm và kín hết mức. Sắp xếp các lá gió phải đều đặn , tâm của trục hai đầu phải trên cùng một đường thẳng, đinh tán với khung biên phải chặt. Nếu là cửa gió quay thì bộ phận hoạt động phải nhẹ nhàng, linh hoạt , kết cấu chắc chắn.

    (ii) Các loại van :

    Van phải chắc chắn, bộ phận điều chỉnh phải linh hoạt, chính xác , tin cậy. Van nhiều lá phải khít và cự ly đều đặn. Van phòng hoả không được biến dạng khi chịu lửa , độ dày vỏ không nhỏ hơn 2mm. Bộ phận quay trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải quay dễ dàng. Cầu chì của van phòng hoả phải được kiểm nghiệm. Nhiệt độ điều chỉnh phải phù hợp với thiết kế , sai số cho phép là -2oC , cầu chì phải đặt ở phía đón gió của van.

    Cánh van khi đóng phải kín khít , ngăn được luồng không khí theo áp suất qui định của hệ thống.

    (iii) Chụp hút và các bộ phận khác:

    Kích thước các chụp hút phải chính xác như thiết kế, chỗ nối phải chắc chắn. Cạnh vỏ ngoài phải khử hết các chỗ sắc cạnh. Mũ gió phải theo đúng tiêu chuẩn, trọng tâm mũ gió quay phải cân bằng. ng nối nếu không có yêu cầu của thiết kế thì có thể làm bằng vải bạt hay giả da. Nếu trong ống nối có nước hoặc ẩm thì bên trong vải bạt phải quét lớp cao su chống nước. Nếu khí dẫn có tính ăn mòn thì sử dụng vật liệu chống được ăn mòn như quét nhựa cao su chịu axit hoặc nhựa polyvinyl clorit.

    3. Chế tạo các bộ phận xử lý không khí :

    (i) Buồng xử lý nhiệt ẩm không khí:

    Bể nước trong ngăn phun xử lý nhiệt ẩm không khí phải đảm bảo không rò rỉ. Dung tích bể phải đảm bảo chứa đủ nước để buồng phun có thể hoạt động ít nhất là 1015 phút. Chiều cao mực nước sao cho phủ kín lưới lọc nước. Góc gấp của tấm chắn nước phải phù hợp yêu cầu thiết kế, sai số cho phép của độ dài và độ rộng là 2 mm. Cự ly cánh phải đều, sự liên kết giữa tấm chắn nước với tấm cố định hình lược phải chặt chẽ, hợp lý. Phải đặt tấm chắn ngập vào trong nước ở chỗ tấm chắn nước tiếp xúc với mặt nước. Tấm chắn nước lắp ghép phân tầng, mỗi tầng phải đặt một bộ phận ngăn nước. Chi tiết cố định tấm chắn nước phải xử lý chống ăn mòn.

    (ii) Bộ lọc không khí:

    Độ dày và độ chặt của vật liệu lọc trong bộ lọc không khí phải phù hợp yêu cầu thiết kế, khung phải bằng phẳng, vuông góc. Trước khi lắp tấm nhựa xốp vào bộ lọc phải thông lỗ bằng dung dịch kiềm nồng độ 5%.

    (iii) Chế tạo ống tiêu âm:

    Vật liệu tiêu âm phải phù hợp với các yêu cầu chống cháy, chống ăn mòn và chống ẩm. Tấm đục lỗ của ống tiêu âm phải bằng phẳng, hàng lỗ phải thẳng, bề mặt trơn nhẵn. Hệ khung của ống tiêu âm phải chắc chắn, chỗ nối vách ngăn với thành ống phải kín khít. Vật liệu hút âm bên trong ống tiêu âm phải đều đặn và chắc chắn, bề mặt phải bằng phẳng.

    (iv) Bộ phận hút bụi :

    Sai số cho phép về kích thước đường kính ống hút bụi tiết diện tròn hoặc cạnh ống tiết diện chữ nhật không được quá 5%. Các mặt trong và ngoài phải trơn, nhẵn. Đường vào và ra của bộ phận hút bụi phải phẳng, thẳng , ống thải tiết diện tròn phải đồng trục với thân côn ở dưới, lệch tâm không quá 2 mm. Phần vỏ của bộ phận hút bụi khi lắp ghép phải bằng phẳng, mối nối xen nhau , bề mặt mối hàn không được lỗ rỗ, không được có bọt khí, không có kẹp vảy , rạn nứt.

    4. Thi công lắp đặt ống dẫn không khí và các phụ kiện:

    (i) Lắp đặt đường ống gió

    Trong đường ống gió và các bộ phận khác không được kéo dây điện , cáp điện và các loại ống dẫn khí độc hại , khí dễ cháy, dễ nổ và chất lỏng.

    Mối nối có thể tháo được của ống gió và các bộ phận khác không được bố trí trong sàn và trong tường. Lắp đặt ống gió của hệ thống hút khí thải và hút bụi nên tiến hành sau khi đã lắp các thiết bị mà chúng phải phục vụ. Các chi tiết chờ, chôn sẵn hoặc bulông nở của giá treo, giá đỡ phải ở vị trí chính xác, chắc chắn, các phần chôn chìm thì không được sơn và phải làm sạch hết dầu mỡ. Kết cấu đỡ như giá treo, chống và đỡ đường ống thông gió không có bảo ôn nếu không có qui định riêng thì theo như sau đây:

    * Lắp đường ống nằm ngang, đường kính hoặc độ dài cạnh lớn của ống gió < 400 mm thì khoảng cách không quá 4 mét, ³ 400 mm thì cự ly không quá 3 mét. Khoảng cách giữa hai điểm đỡ ống đứng không được xa quá 4 mét. Cần thiết kế điểm cố định thích hợp chống rung , chống lúc lắc cho ống gió treo. Các kết cấu đỡ không đặt vào vị trí có cửa gió, cửa van và cửa kiểm tra. Giá treo không được treo trực tiếp vào mặt bích ống. Vật liệu làm gioăng phải tuân theo đúng thiết kế.

    Khi lắp ống nằm ngang , chênh lệch độ cao không quá 3mm cho 1 mét và tổng chênh lệch không quá 20 mm. Khi lắp ống gió đứng độ nghiêng không được quá 3 mm cho 1 mét đứng và tổng nghiêng không vượt 20 mm.

    Các phụ kiện phải lắp đặt ở vị trí thuận tiện thao tác và phải đảm bảo cho mọi thao tác phải nhẹ nhàng, chính xác và chắc chắn. Khi lắp nhunữg ống mềm phải hết sức chú ý cho mối nối được chặt chẽ, không xoắn , lệch.

    5. Thi công lắp đặt trang thiết bị của hệ thống thông gió và điều hoà không khí:

    (i) Quạt gió:

    Quạt phải đặt ở vị trí dễ lui tới để vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa. Mọi bộ phận truyền động phải được bảo vệ hợp lý. Các mối liên kết đầu vào và đầu ra của quạt được bố trí sao cho không giảm áp quá mức hay tạo ra dòng quẩn vì như thế sẽ ảnh hưởng đến sự làm việc của quạt.

    Sai số khi lắp đặt quạt thông gió được phép như sau:

    * Sai lệch trên mặt bằng của đường trung tâm : 10 mm

    * Về cao độ so với thiết kế : ± 10 mm

    * Sai lệch trên mặt bằng ở giữa bề rộng bánh xe dây cuaroa: 1 mm

    * Độ không cân bằng của bánh xe truyền động 0,2/100

    * Độ đồng tâm của đường liên trục chuyển dịch theo chiều đường kính : 0,05 mm

    * Độ đồng tâm của đường liên trục nghiêng lệch theo hướng trục : 0,2/1000

    Trước khi chạy thử quạt thông gió cần cho dầu nhờn vào khớp nối giữa động cơ điện và guồng cánh quạt ở mức vừa phải và kiểm tra các yêu cầu về an toàn. Khi quay bánh không thấy vướng, chẹt hay chạm quệt mới được. Cần chú ý chiều quay của guồng cánh. Khi chạy , phải chú ý đến nhiệt độ của trục bi. Nhiệt độ của trục bi không được vượt 70oC. Nhiệt độ cao nhất của trục bạc không vượt 80oC.

    (ii) Buồng xử lý nhiệt ẩm không khí :

    Khi chuyển thiết bị gia nhiệt đến công trường để lắp đặt cần kiểm tra các điểm sau đây:

    # Các bộ gia nhiệt bằng hơi hoặc nước nóng phải làm sạch sẽ bên trongống . Các bộ phận có thể hư hại do các điều kiện khí hậu phải được bảo vệ hợp lý.

    # Bộ phận gia nhiệt bằng điện thì mọi bộ phận như mối tiếp xúc, dây dẫn, các thanh góp ở bên trong kể cả hộp số điều khiển phải được bọc chống ẩm khi chuyển đến công trường.

    # Nếu gia nhiệt bằng dầu hoặc khí thì các ống dẫn vào , ra , buồng đốt phải được bảo vệ chống lại bụi bẩn và ẩm.

    # Những thiết bị dạng khối có quạt đi đồng bộ , những gối đỡ, neo giữ phải thoả mãn các yêu cầu đặt ra và quạt phải xoay được một cách tự do, không kẹt.

    # Thiết bị gia nhiệt phải kiểm tra kỹ xem có dấu hiệu hư hỏng hay không, dựa vào những chỉ dẫn khi lắp đặt và bảo quản theo yêu cầu của nhà chế tạo để kiểm tra điều kiện lắp đặt , nêu giả thiết nếu đáp ứng những chỉ dẫn này có bị khó khăn gì hay không.

    (iii) Bộ lọc không khí:

    Lắp đặt bộ lọc thô và lọc trung bình phải thuận tiện khi thay vật liệu lọc. Phải đảm bảo độ kín khít giữa bộ lọc với khung, giữa khung với kết cấu tường bao của buồng xử lý nhiệt ẩm không khí.

    Bộ lọc khi lắp đặt phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

    * Phải sạch không dính bụi bẩn

    * Được đặt đúng hướng của dngf không khí

    * Hệ khung giữ bộ lọc phải thật kín khít để tránh không khí đi vòng quanh bộ lọc.

    * Các chi tiết về điện của các bộ lọc khí tự động , các bộ lọc tính điện phải tuân thủ các yêu cầu về điện. Các cửa tạo lối ra, vào bộ phận biến áp cao áp và khu vực đặt các dây dẫn mang điện áp cao của các bộ lọc tính điện phải trang bị các khoá an toàn và có nhân viên có trách nhiệm và tinh thông nghiệp vụ điều khiển. Phải đặc biệt quan tâm đến các điều kiện an toàn.

    (iv) Bộ tiêu âm và chống rung

    Vật liệu tiêu âm rất mau bị hỏng do các tác động cơ học và bị phà huỷ nếu bị ẩm nên cần được bảo quản hết sức cẩn thận trong mọi giai đoạn thi công.

    (v) Lắp máy điều hoà không khí dạng tủ

    Loại máy này có hai loại : hợp khối và riêng rẽ. Cần nghiên cứu kỹ chỉ dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ những chỉ dẫn ấy một cách nghiêm ngặt.

    Bộ phận đặt trong nhà :

    Trước khi lắp đặt phải kiểm tra kỹ những sai lệch do vận chuyển gây ra và phải điều chỉnh lại máy theo chứng chỉ của máy. Bệ máy phải vững chắc . Mọi đường ống bằng đồng, bằng chất dẻo, bằng thép tráng kẽm phải làm bảo ôn tránh hiện tượng đọng sương. Theo chứng chỉ để nối điện. Các điểm cần chú ý khi kiểm tra là:

    * Công tắc phải để ban đầu ở vị trí tắt.

    * Độ kín của đường dây nối điện. Chú ý đảm bảo dây nối đất đúng qui cách.

    * Kiểm tra độ chắc chắn của hệ thống đỡ.

    * Kiểm tra ống thoát nước ngưng tụ , đảm bảo các mối nối phải kín khít.

    * Kiểm tra cầu chì cấp điện theo yêu cầu của máy.

    * Cấp điện cho máy chạy và theo dõi quá trình máy chạy và điều chỉnh nếu cần.

    Bộ phận đặt ngoài nhà:

    Kiểm tra những sai lệch do vận chuyển máy sinh ra. Kiểm tra lượng dịch môi làm lạnh nạp sẵn trong máy. Nếu vơi , thiếu , phải kiểm tra sự rò rỉ của đường ống bên trong máy.

    Khi đặt máy trên mặt đất thì phải đặt trên bệ bê tông cao hơn mặt đất chung quanh là 100 mm, kích thước bệ phải rộng hơn máy mỗi chiều là 50 mm. Máy phải được chống rung với bệ bê tông bằng lò xo hay đệm cao su.

    Không gian có tấm nắp bảo vệ ở đàng sau máy và đường lấy không khí vào phải thoáng, không có vật cản. Hai phía còn lại ở hai bên phải cách tường, cây hay cửa sổ ít nhất 300mm.

    Bộ phận đặt ngoài trời này phải đảm bảo nước mưa không chảy trực tiếp vào máy. Không gian từ miệng thổi ra của máy không bị ngăn cản trong phạm vi 1,5 mét về phía trước. Việc đặt máy phải đảm bảo ngang bằng và ống đều phải có bảo ôn.

    Khi nối ống, việc nối và hàn phải tuân thủ qui trình nối và các qui định về hàn ghi trong hồ sơ máy. ng phải sạch và khô. Phải cắt ống đồng bằng dao chuyên dụng. Lắp xong đường ống lạnh phải hút chân không đường opóng và bộ phận bên trong nhà theo đúng qui trình hút chân không cho máy. Chạy thử máy từ 2 đến 12 giờ để hệ thống có thời gian ổn định sau đó mới kiểm tra quá trình tra dịch môi chất lạnh vào máy. ng ngưng tụ từ trong máy ra ngoài phải thông suốt và bảo ôn để tránh đọng sương.

    Sau khi lắp đặt xong lại phải kiểm tra toàn bộ hệ thống. Tiến hành xấy máy nén theo thời gian qui định trước khi chạy toàn bộ hệ thống máy.

    (vi) Lắp máy điều hoà không khí hai cục:

    * Kiểm tra máy và hiệu chỉnh máy do quá trình vận chuyển làm sai lệch.

    * Bộ phận trong nhà cần lắp đặt chắc chắn vào tường hoặc trần bằng bu lông hoặc vít nở.

    * Bộ phận ngoài nhà đặt trên giá đỡ chắc chắn và cân bằng. Miệng thổi của máy không bị cản trở.

    * Hệ thống đường ống bằng đồng nối bộ phận bên trong và ngoài nhà phải được lắp đặt đúng theo qui trình lắp đặt đường ống lạnh. Khoảng cách, chênh lệch độ cao giữa hai bộ phận trong và ngoài nhà không được vượt quá chỉ số qui định trong chỉ dẫn của nhà chế tạo.

    * Các ống lạnh đều được bảo ôn.

    * ng thoát nước ngưng tụ phải đẩm bảo thông suốt và xả vào nơi qui định.

    (vii) Lắp hệ thống lạnh:

    Lắp máy:

    Hệ thống lạnh thường dùng cho điều hoà không khí trung tâm. Máy làm lạnh kiểu nén hơi gồm loại máy nén piston và loại máy nén ly tâm.

    Trong lắp đặt các loại máy này dựa vào qui phạm lắp đặt máy nói chung để kiểm tra và phải dựa vào tại liệu của nhà chế tạo.

    Khi mở thùng cần kiểm tra tính trạng máy được bộc lộ. Phải theo dõi danh mục các phụ kiện , kiểm về số lượng và tình trạng khuyết tật và hoen gỉ. Tuỳ tình trạng chất lượng mà có giải pháp sử lý kịp thời. Khi cần thiết phải yêu cầu bổ sung và thay thế để có hàng hoá tốt cho sử dụng.

    Khi móng máy đã đạt cường độ , tạo mặt lắp bằng phẳng , kiểm tra kỹ về kích thước, vị trí và cao độ lỗ bulông và chi tiết chờ. Mọi việc ổn thoả mới lắp máy.

    Sai số về độ không bằng phẳng về các phương không vượt quá 0,2/1000.

    Lắp hệ ống làm lạnh:

    ng , van và các chi tiết phải được lau hoặc rửa sạch sẽ.

    Cần thử áp suất riêng rẽ cho từng van đường ống dẫn môi chất lạnh. Không được để những chỗ uốn cong quay bụng lên hoặc xuống để tránh hiện tượng tạo túi khí hay túi thể lỏng mà phải để cho những hình uốn nằm trong mặt phẳng ngang. Qua tường hoặc sàn, ống xuyên phải có ống lồng bao ngoài. Mạch hàn không được nằm trong ống lồng. Khe giữa ống và bên trong của ống lồng phải nhồi kín bằng vật liệu cách nhiệt hoặc vật liệu không cháy. Cần tuân thủ đúng qui định của nhà chế tạo về chiều dốc và độ dốc của ống khi lắp đặt.

    Các chi tiết và van phải đảm bảo lắp chính xác theo chỉ dẫn của nhà chế tạo về vị trí, phương và chiều. Không tự tiện thay đổi hay lắp ngược chiều. Khi lắp van chặn có tay cầm thì tay cầm không được hướng xuống dưới. Đầu các van điện từ, van điều tiết, van nở nhiệt, van hãm kiểu lên xuống đều phải lắp thẳng đứng lên trên. Vị trí lắp các van điều tiết nhiệt và đầu cảm ứng nhiệt phải lắp thật chính xác theo yêu cầu kỹ thuật , tuân thủ đúng chỉ dẫn của nhà chế tạo.Đầu cảm ứng phải được tiếp xúc tốt với đường ống và được bọc cách nhiệt.

    (vii) Chống ăn mòn và cách nhiệt cho hệ đường ống:

    Việc sơn chống ăn mòn phải được tiến hành hết sức cẩn thận. Trước khi phun sơn lót thì mọi chi tiết được sơn phải sạch sẽ, khô ráo. Sơn bao nhiêu lớp phải theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo. Nếu nhiệt độ môi trường khi sơn bị thấp dưới 15oC hoặc ẩm ướt thì không nên sơn. Chất lượng các lớp sơn phải đảm bảo màng sơn mỏng đều, không nhăn , không sót, cộm, lẫn bẩn.

    Khi các đường ống đã được kiểm tra chất lượng hợp chuẩn mới được bảo ôn.

    Thi công các lớp cách nhiệt phải phù hợp với các yêu cầu sau đây:

    * Vật liệu sử dụng phải đúng về chủng loại, phẩm chất. Vật liệu phải được dán chặt , rải đều , không trơn , lỏng hay bị đứt.

    * Lớp vỏ ngoài bao lớp cách nhiệt bằng vật liệu cứng hoặc nửa cứng phải kín khít, khe hở giữa các mối nối không quá 2mm và dùng chất keo dính gắn liền lại với nhau. Các khe ngang phải so le. Khi lớp cách nhiệt có chiều dày lớn hơn 100 mm thì lớp cách nhiệt phải dán làm hai tầng , giữa các tầng phải ép chặt.

    * Lớp cách nhiệt bằng vật liệu rời và chất liệu mềm phải ép chặt cho đạt qui định về dung trọng. Khi buộc vật liệu giấy tẩm vào đường ống phải đảm bảo không có khe hở ở các mối nối.

    Lớp chống ẩm phải đạt các yêu cầu:

    * Lớp chống ẩm phải dính chặt lên lớp cách nhiệt, phải bọc thật kín , không được thiếu hụt, phồng khí, gãy gấp, rạn nứt.

    * Lớp chống ẩm phải đặt từ đầu thấp lên đầu cao của đường ống. Mối nối giữa hai lớp theo chiều ngang phải đặt sao cho lớp phía trên phủ lên lớp dưới, khe nối theo chiều dọc phải ở bên cạnh đường ống.

    * Dùng vật liệu cuộn làm lớp chống ẩm có thể dùng kiểu cuốn xoắn ốc để cuốn phía trên lớp cách nhiệt, mép chống giữa hai lớp nên từ 30~50mm.

    * Nếu dùng giấy dầu làm lớp cách ẩm có thể làm bằng cách bao cuốn lại, mép chồng nối của vật liệu cuộn là 50 ~ 60 mm.

    Lớp bảo vệ ngoài cùng phải đảm bảo:

    * Lớp bảo vệ không được làm hỏng lớp chống ẩm.

    * Nếu lớp bảo vệ là kim loại thì phải xử lý chống ăn mòn theo yêu cầu của thiết kế như phải nối chồng lên nhau mà chỗ chồng tiếp phải bằng 30~40 mm . Chỗ chồng tiếp làm chặt bằng đinh vít tự căng, đinh tán kéo và buộc chặt.

    * Nếu lớp bảo vệ là vật liệu quét phủ thì tỷ lệ pha trộn phải đảm bảo chính xác, độ dày phải đều, không cộm, cần phẳng nhẵn và không có khe nứt.

    Các chỗ đầu của lớp cách nhiệt phải được xử lý kín khít.

     

    6. Kiểm tra hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh:

    (i) Kiểm tra hệ thống ống dẫn không khí:

    * Cần thử độ kín khít của từng đoạn ống, của nhánh ống trong từng hệ thống. Phương pháp thử thường dùng là nén không khí có hàm lượng khói

    * Chỉ cho phép bọc cách nhiệt khi đã thử xong đường ống.

    * Cho vận hành thử nhằm thổi bỏ bụi bẩn và tạp chất trong đường ống. Thời gian chạy thử là 2 giờ.

    * Kiểm tra các tiêu chí an toàn, bánh xe công tác, cánh quạt về độ quay dễ và chiều quay. Nhiệt độ trục bi không quá 70oC và ở trục bạt không quá 80oC.

    (ii) Kiểm tra ống của hệ thống lạnh:

    * Làm sạch tạp chất và bụi bẩn bằng cách bơm thổi khí trơ ( N2).

    * Thử độ kín khít của từng đoạn ống, từng nhánh ống bằng cách lắp bích cho kín từng đoạn ống, bơm không khí đến áp suất qui định, yêu cầu không rò rỉ khí. Áp suất thử độ kín khít bằng 1,5 lần áp suất công tác sau này nhưng không được nhỏ thua 4 kG/cm2. Giữ trong 1/2 giờ , yêu cầu áp suất không được giảm.

    * Thử áp suất riêng cho từng van đường ống lạnh

    (iii) Kiểm tra hệ thống đường ống nước:

    * Đường ống được kiểm tra như ở mục (ii) trên đây.

    * Vận hành hệ thống bơm để toàn bộ hệ thống được hoạt động tuần hoàn.

    * Đo áp lực nước tại các điểm đầu chảy , đầu hút của trạm bơm, áp lực nước vào và ra tại các bộ trao đổi nhiệt. Các chỉ tiêu áp lực phải đáp ứng yêu cầu ghi trong hồ sơ của nhà chế tạo.

    * Kiểm tra xong, xả sạch nước trong đường ống và tháo rửa van lọc. Lắp lại và tiến hành các bước kiểm tra tiếp.

    (iii) Kiểm tra bộ trao đổi nhiệt:

    * Bộ trao đổi nhiệt đã kiểm tra tại nơi chế tạo , vẫn cần kiểm tra lại với áp suất không nhỏ hơn 1,5 lần áp suất khi làm việc cao nhất trong thời gian 2 ~ 3 phút mà áp suất thử không bị suy giảm.

    * Nếu chưa kiểm tra tại nơi chế tạo thì thử như trên trong thời gian 30 phút.

    (iv) Kiểm tra sự làm việc của hệ thống lạnh:

    * Thổi bỏ tạp chất, thử độ kín khít, rút chân không, bơm môi chất lạnh và chạy thử. Cơ sở để định ra chất lượng là những qui định trong tài liệu này ngoài ra còn căn cứ vào các yêu cầu ghi trong lý lịch máy do nhà chế tạo cung cấp.

    * Khi chạy thử có tải hoặc không tải thì hệ thống máy nén kiểu piston phải phù hợp với các qui định sau:

    + Thân máy phải gắn chặt chẽ với bệ đỡ.

    + Đồng hồ và thiết bị điện đã được kiểm định trước khi lắp đặt và đã hiệu chỉnh để hoạt động chính xác.

    + Thời gian chạy không tải ít nhất 2 giờ.

    + Thời gian chạy thử có tải ít nhất 4 giờ.

    + Nhiệt độ của dầu và các bộ phận cần phù hợp với các chỉ dẫn kỹ thuật của thiết bị.

    + Nhiệt độ nước giải nhiệt không quá 35oC tại đầu vào và 45oC tại đầu ra của máy lạnh.

    Các máy kiểu ly tâm cũng cần chạy thử và các tiêu chí đạt được phải phù hợp như hồ sơ do nhà chế tạo cung cấp.

    Nước cấp cho hệ tuần hoàn nước lạnh và nước giải nhiệt phải đáp ứng các yêu cầu của máy và:

    Độ pH : 7,6

    Hàm lượng sắt: 0,05 mg/l

    Độ cứng toàn phần: 17,8 dH

    Độ cứng cacbônat: 13,5 dH

    Lượng hữu cơ trong môi trường axit: 2,4 mg/l

    Lượng hữu cơ trong môi trường kiềm 1,44 mg/l

    Hàm lượng magiê Mg : 25,7 mg/l

    Hàm lượng canxi Ca : 84,4 mg/l

    Hàm lượng nhôm Al : 3,8 mg/l

    Hàm lượng clo Cl : 30,0 mg/l

    (v) Chạy thử toàn bộ hệ thống:

    * Nếu thiết bị đã bơm đủ môi chất lạnh và đóng kín thì chạy thử tại vị trí lắp đặt với thời gian không ít hơn 8 giờ.

    * Nếu máy chưa bơm chất môi làm lạnh thì phải tuân theo chỉ dẫn của nhà chế tạo thiết bị và tuân theo các chỉ dẫn sau:

    Máy nén chỉ hoạt động sau khi đã vận hành các quạt gió.

    Quạt gió chỉ ngưng hoạt động khi máy nén ngưng hoạt động.

    Với máy điều hoà trung tâm thì:

    + Khởi động hệ thống nước để hệ thống hoạt động tuần hoàn, xả sạch khí trong hệ thống.

    + Áp suất nước trước và sau máy điều hoà phải phù hợp với thiết bị.

    + Khởi động hệ thống nước giải nhiệt để hệ thống hoạt động tuần hoàn đối với máy lạnh sử dụng nước để giải nhiệt.

    + Khởi động máy lạnh, hệ thống bơm dầu và quạt ngưng tụ hoạt động trước khi máy nén hoạt động đối với hệ thống giải nhiệt bằng không khí.

    + Khởi động quạt thổi, quạt hút tuần hoàn của các hệ thống dẫn không khí.

    + Chạy thử toàn bộ hệ thống không ít hơn 8 giờ.

    + Khi ngừng hoạt động tuân theo trình tự : ngừng máy nén, sau 2 phút thì ngừng bơm dầu, tiếp theo là ngừng quạt gió và cuối cùng là máy bơm nước.

    Kiểm tra chi tiết của hệ thống cần tuân theo các yêu cầu :

    * Dùng khí khô thổi bỏ chất bẩn với áp suất 6 kG/cm2. Dùng vải trắng để kiểm tra , sau 5 phút mà không có vết bẩn là hợp chuẩn. Sau khi thổi phải tháo các ruột van ra để tẩy rửa , trừ van an toàn.

    * Thử độ kín khít trong 24 giờ. Sau 6 giờ đầu , độ giảm áp không được quá 0,3 kG/cm2. Chờ sau 18 giờ nữa mà áp suất không giảm mới đạt yêu cầu.

    * Áp suất dôi khi thử chân không :

    Hệ amôniác áp suất thử nghiệm không quá 60 mmHg.

    Hệ freon áp suất thử nghiệm không quá 40 mmHg.

    Duy trì chế độ này trong 24 giờ với áp suất của hệ amôniác không thay đổi. Áp suất của hệ freon không tăng hơn 4 mmHg là đạt yêu cầu.

    Bơm môi chất lạnh vừa phải vào hệ thống theo trình tự như sau:

    + Hệ thống dùng amôniác thì tăng áp đến 1~2 kG/cm2 dùng giấy chỉ thị màu ( phénolephtaléine ) để kiểm tra rò rỉ.

    + Hệ thống dùng freon thì tăng đến 2~3 kG/cm2 , dùng đèn xì halogen hay máy đo halogen để kiểm tra.

    Chỉ khi không thấy có hiện tượng rò rỉ mới tăng áp suất đến các chỉ số kỹ thuật qui định. Khi bơm chú ý phòng tránh chất bẩn hay không khí lọt vào.

    Sau khi kiểm tra thấy các tiêu chí thông số chưa khớp với hồ sơ do nhà sản xuất bàn giao thì phải điều chỉnh theo sự hướng dẫn của người cung cấp máy.

    7. Nghiệm thu hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh:

    Phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bao gồm các thành viên : Chủ đầu tư có kỹ sư tư vấn đảm bảo chất lượng là người giúp việc , đơn vị thi công , nhà thầu chính, tư vấn thiết kế về công trình và công nghệ.

    Các yêu cầu nghiệm thu: dựa vào cơ sở là yêu cầu thiết kế và yêu cầu sử dụng ghi trong bộ hồ sơ mời thầu , tiêu chuẩn và qui phạm chế tạo , lắp đặt thiết bị loại này. Dựa vào yêu cầu an toàn và thẩm mỹ chung của công trình.

    Hồ sơ nghiệm thu bao gồm : Bản vẽ thiết kế, hồ sơ kỹ thuật và các yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo lập nên , bản vẽ hoàn công của hệ thống thông gió và điều hoà không khí, chứng chỉ hợp chuẩn của thiết bị , các biên bản kiểm tra , thí nghiệm và nghiệm thu từng phần trong quá trình chế tạo và lắp đặt.

    Biên bản kiểm tra thử nghiệm các thông số kỹ thuật của hệ thống

    Kiểm tra chứng chỉ hợp chuẩn của các thiết bị trước khi lắp đặt.

    Khi kiểm tra hệ thống cần tiến hành theo trình tự sau:

    Kiểm tra bằng mắt thường toàn bộ hệ thống đường ống, các thiết bị chính, các chi tiết quan trọng của hệ thống vận hành có tải.

    Kiểm tra sự hoạt động của bảng điều khiển , vận hành thiết bị của hệ thống , kiểm tra qui trình hướng dẫn vận hành của hệ thống.

    Ký kết văn bản nghiệm thu nếu không cần hiệu chỉnh hay sửa chữa.

    Văn bản yêu cầu được thiết lập và lưu giữ:

    Thuyết minh thi công và biên bản hoàn công của hệ thống.

    Sơ đồ dòng chảy chất lỏng, dòng chuyển động không khí, sơ đồ cân bằng cho từng máy hoàn chỉnh, sơ đồ vận hành hệ thống , bản vẽ cấu tạo và chỉ dẫn bao dưỡng với từng loại thiết bị.

    Sơ đồ vận hành máy, bản vẽ cấu tạo máy và chỉ dẫn bảo dưỡng.

    Giấy chứng nhận xuất xưởng hợp chuẩn hoặc tài liệu kiểm nghiệm của các loại vật liệu sử dụng, thiết bị lắp đặt và không lắp đặt , thành phẩm, bán thành phẩm và đồng hồ đo.

    Hồ sơ được lập khi nghiệm thu bao gồm:

    Biên bản nghiệm thu liên hợp hệ thống điều hoà không khí

    Biên bản thử nghiệm và kiểm tra chất lượng chi tiết từng bộ phận.

    Biên bản đo đạc kiểm tra các thông số kỹ thuật.

    Biên bản thử nghiệm vệ sinh hệ thống.

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group