|
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
|
CHIA SẺ KINH NGHIỆM
-

Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói
GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP- PHẦN 2
(Xây nhà trọn gói – sửa nhà trọn gói) Bài viết này trình bày những điều cơ bản về các kiến thức phục vụ cho việc giám sát thi công và nghiệm thu công tác bê tông cốt thép
2.2 Những tiêu chuẩn liên quan khi giám sát và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép:
Khi giám sát công tác bê tông cốt thép, ngoài tài liệu này nên sưu tầm các tiêu chuẩn hiện hành sau đây:
TCXD VN 356 / 2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn
thiết kế
TCVN 2737-95 : Tiêu chuẩn thiết kế - Tải trọng và tác động.
TCVN 4033-85 : Xi măng Pooclăng puzolan.
TCVN 4316-86 : Xi măng Pooclăng xỉ lò cao.
TCVN 2682-1992 : Xi măng Pooclăng.
TCVN 1770-86 : Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 1771-86 : Đá dăm,sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng-
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4506-87 : Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5592-1991 : Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.
TCVN 3105-1993 : Bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3106-1993 : Bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt.
TCVN 3118-1993 : Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén.
TCVN 3119-1993 : Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn.
TCVN 5718-1993 : Mái bằng và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng - Yêu cầu chống thấm nước.
TCVN 6258-1997 : Thép cốt bê tông- Thép thanh vằn.
TCVN 6287-1997 : Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn.
TCXD 224 : 1998 : Thép dùng trong bê tông cốt thép - Phương pháp thử uốn và uốn lại .
Ngoài ra có hệ tiêu chuẩn của ngành thuỷ công :
- 14TCN 63-2002: Bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật.
- 14TCN 64-2002: Hỗn hợp Bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật.
- 14TCN 65-2002: Hỗn hợp bê tông thuỷ công và Bê tông thuỷ công - Phương pháp thử.
- 14TCN 66-2002: Xi măng cho Bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật.
- 14TCN 67-2002: Xi măng cho Bê tông thuỷ công - Phương pháp thử.
- 14TCN 68-2002: Cát dùng cho Bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật.
- 14TCN 69-2002: Cát dùng cho Bê tông thuỷ công - Phương pháp thử.
- 14TCN 70-2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho Bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật.
- 14TCN 71-2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho Bê tông thuỷ công - Phương pháp thử.
- 14TCN 72-2002: Nước dùng cho Bê tông thuỷ công - Yêu cầu kỹ thuật.
14TCN 73-2002: Nước dùng cho Bê tông thuỷ công - Phương pháp thử.
2.3 Giám sát và nghiệm thu công tác côp-pha :
(i) Yêu cầu của công tác :
Yêu cầu của công tác côp-pha và đà giáo là phải được thiết kế và thi công sao cho đúng vị trí của kết cấu, đúng kích thước hình học của kết cấu, đảm bảo độ cứng , độ ổn định , dễ dựng lắp và dễ tháo dỡ, đồng thời không cản trở đến các công tác lắp đặt cốt thép và đổ , đầm bê tông.
Trước khi bên nhà thầu tiến hành lắp dựng cốp-pha, kỹ sư tư vấn đảm bảo chất lượng cần yêu cầu nhà thầu trình thiết kế cốp-pha với chủng loại vật liệu sử dụng, phải đề cập biện pháp dẫn toạ độ và cao độ của kết cấu, cần có thuyết minh tính toán kiểm tra độ bền , độ ổn định của đà giáo, cốp-pha. Trong thiết kế cần vạch chi tiết trình tự dựng lắp cũng như trình tự tháo dỡ.
Với những cốp-pha sử dụng cho móng, cần kiểm tra các trường hợp tải trọng tác động khác nhau : khi chưa đổ bê tông , khi đổ bê tông.
Cốp-pha phải được ghép kín khít sao cho quá trình đổ và đầm bê tông , nước xi măng không bị chảy mất ra ngoài kết cấu và bảo vệ đượcbê tông khi mới đổ. Trước khi lắp cốt thép lên cốp-pha cần kiểm tra độ kíncủa các khe cốp-pha . Nếu còn hở chút ít , cần nhét kẽ bằng giấy ngâm nước hoặc bằng dăm gỗ cho thật kín.
Cốp-pha và đà giáo cần gia công , lắp dựng đúng vị trí trong thiết kế, hình dáng theo thiết kế , kích thước đảm bảo trong phạm vi dung sai. Kiểm tra sự đúng vị trí phải căn cứ vào hệ mốc đo đạc nằm ngoài công trình mà dẫn tới vị trí công trình. Nếu dùng biện pháp dẫn xuất từ chính công trình phải chứng minh được sự đảm bảo chính xác vị trí mà không mắc sai luỹ kế.
Khuyến khích việc sử dụng cốp-pha tiêu chuẩn hoá bằng kim loại. Khi sử dụng cốp-pha tiêu chuẩn hoá cần kiểm tra theo catalogue của nhà chế tạo.
Quá trình kiểm tra công tác côp-pha gồm các bước sau:
* Kiểm tra thiết kế cốp-pha
* Kiểm tra vật liệu làm cốp pha
* Kiểm tra gia công chi tiết các tấm cốp-pha thành phần tạo nên kết cấu
* Kiểm tra việc lắp dựng khuôn hộp cốp-pha
* Kiểm tra sự chống đỡ
Khi kiểm tra cốp-pha phái đảm bảo cho cốp-pha có đủ cường độ chịu lực , có đủ độ ổn định khi chịu lực.
(ii) Kiểm tra thiết kế cốp-pha :
Kiểm tra thiết kế côp-pha căn cứ vào các yêu cầu nêu trong mục (i) trên. Tải trọng tác động lên cốp pha bao gồm tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang.
Tải trọng thẳng đứng tác động lên côp-pha gồm tải trọng bản thân cốp-pha, đà giáo, thường khoảng 600 kg/m3 đến 490 kg/m3 gỗ, còn nếu bằng thép theo thiết kế tiêu chuẩn thì căn cứ theo catalogue của nhà sản xuất , tải trọng do khối bê tông tươi được đổ vào trong côp-pha , khoảng 2500 kg/m3 bê tông, tải trọng do trọng lượng cốt thép tác động lên cốp pha khoảng 100 kg thép trong 1 m3 bê tông và tải trọng do người và máy móc, dụng cụ thi công tác động lên côp-pha, đà giáo, khoảng 250 daN/m2 còn nếu dùng xe cải tiến thì thêm 350 daN/m2 sàn và tải trọng do đầm rung tác động lấy bằng 200 daN/m2.
Tải trọng ngang lấy 50% tải trọng gió cho ở địa phương. Ap lực ngang do bê tông mới đổ tác động lên thành đứng côp-pha có thể tính đơn giản theo p = g H mà g là khối lượng thể tích bê tông tươi đã đầm , thường lấy bằng 2500 kg/m3. Nếu tính chính xác , phải kể đến các tác động của sự đông cứng xi măng theo thời gian và thời tiết được phản ánh qua các công thức :
P = g ( 0,27v + 0,78 ) k1.k2
mà H là chiều cao lớp đổ (m) , v là tốc độ đổ bê tông tính theo chiều cao nâng bê tông trong kết cấu (m/h), k1 là hệ số tính đến ảnh hưởng của độ linh động của bê tông , lấy từ 0,8 đến 1,2 , độ sụt càng lớn thì k1 lấy lớn , k2 là hệ số kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ , lấy từ 8,85 đến 1,15 , nếu nhiệt độ ngoài trời càng cao , k2 lấy càng nhỏ. Công thức này ghi rõ trong phụ lục A của TCVN 4453-95.
Tải trọng động tác động lên côp-pha phải kể đến lực xung do phương pháp đổ bê tông. Nếu đổ bê tông bằng bơm, lực xung lấy bằng 400 daN/m2 và nếu đổ bê tông bằng benne khi dùng cần cẩu đưa bê tông lên , lấy từ 200 daN/m2 đến 600 daN/m2 tuỳ benne to hay bé. Benne bé lấy lực xung nhỏ, benne to lấy lực xung lớn.
Hệ số độ tin cậy ( vượt tải) khi tính côp-pha là 1,1 với tải trọng tĩnh và 1,3 với các tải trọng động.
Cần kiểm tra độ võng của các bộ phận côp-pha.
Bề mặt cốp pha lộ ra ngoài độ võng phải nhỏ hơn 1/400 nhịp. Nếu kết cấu bị che, độ võng có thể nhỏ hơn 1/250. Độ võng đàn hồi hoặc độ lún của cây chống côp-pha phải nhỏ hơn 1/1000 nhịp.
Cần dùng máy đo đạc kiểm tra cao độ đáy kết cấu nhịp trên 4 mét để kết cấu có độ vồng thi công đưọc đảm bảo :
Độ vồng f = 3L / 1000 mà L là chiều rộng của nhịp , tính bằng mét.
(iii) Kiểm tra trong quá trình lắp cốp-pha và khi lắp xong:
Cần kiểm tra phương pháp dẫn trục toạ độ và cao độ để xác định các đường tâm , đường trục của các kết cấu. Phần móng đã có ( bài giảng trước ), cần kiểm tra , đối chiếu bản vẽ hoàn công của kết cấu móng , rồi ướm đường tâm và trục cũng như cao độ của kết cấu , so sánh với thiết kế để biết các sai lệch thực tế so với thiết kế và nghiên cứu ý kiến đề xuất của nhà thầu và quyết định biện pháp xử lý.
Nếu sai lệch nằm trong dung sai được phép, cần có giải pháp điều chỉnh kích thước cho phù hợp với kết cấu sắp làm. Nếu sai lệch quá dung sai được phép, phải yêu cầu bên tư vấn thiết kế cho giải pháp sử lý, điều chỉnh và ghi nhận điểm xấu cho bên nhà thầu. Nếu sai lệch không thể chấp nhận được thì quyết định cho đập phá để làm lại phần đã làm sai.
Nhà thầu không tự ý sửa chữa sai lệch về tim , đường trục kết cấu cũng như cao trình kết cấu. Mọi quyết định phải thông qua giám sát tác giả thiết kế và tư vấn đảm bảo chất lượng, phải lập hồ sơ ghi lại sai lệch và biện pháp sử lý, thông qua chủ nhiệm dự án và chủ đầu tư.
Những đường tim, đường trục và cao độ được vạch trên những chỗ tương ứng ở các bộ phận thích hợp của côp-pha để tiện theo dõi và kiểm tra khi lắp dựng toàn bộ hệ thống kết cấu cốp-pha và đà giáo.
Bảng sau đây giúp trong khâu kiểm tra cốp-pha và đà giáo:
|
Yêu cầu kiểm tra |
Phương pháp kiểm tra |
Kết quả kiểm tra |
|
1 |
2 |
3 |
|
Cốp-pha đã lắp dựng |
|
Hình dạng
và kích thước |
Bằng mắt ,
đo bằng thước
có chiều dài thích hợp |
Phù hợp với kết cấu của thiết kế |
|
Kết cấu côp-pha |
Bằng mắt |
Đủ chịu lực |
|
Độ phẳng chỗ ghép nối |
Bằng mắt |
Độ gồ ghề
£ 3mm |
|
Độ kín khít giữa các tấm ghép |
Bằng mắt |
Đảm bảo kín để không chảy nước xi măng |
|
Chi tiết chôn ngầm
và đặt sẵn |
Xác định kích thước,
số lượng bằng phương pháp thích hợp |
Đảm bảo kích thước và vị trí cũng như số lượng theo thiết kế |
|
Chống dính côp-pha |
Bằng mắt |
Phủ kín mặt tiếp xúc với bê tông |
|
Độ sạch trong lòng côp-pha |
Bằng mắt |
Sạch sẽ |
|
Kích thước và cao trình đáy côp-pha |
Bằng mắt, máy đo đạc và thước |
Trong phạm vi dung sai |
|
Độ ẩm của côp-pha gỗ |
Bằng mắt |
Tưới nước trước khi đổ bê tông 1/2 giờ |
|
Đà giáo đã lắp dựng |
|
Kết cấu đà giáo |
Bằng mắt theo thiết kế đà giáo |
Đảm bảo theo thiết kế |
|
Cây chống đà giáo |
Lắc mạnh cây chống, kiểm tra nêm |
Kê, đệm chắc chắn |
|
Độ cứng và ổn định |
Bằng mắt và đối chiếu với thiết kế đà giáo |
Đầy đủ và có giằng chắc chắn |
Khi kiểm tra, chủ yếu là cán bộ kỹ sư của nhà thầu tiến hành cùng đội công nhân thi công nhưng cán bộ tư vấn giám sát đảm bảo chất lượng của Chủ đầu tư chứng kiến và đề ra yêu cầu cho giám sát kiểm tra công tác của công nhân hoàn thành.
Kinh nghiệm cho thấy, người công nhân thi công thường để một số chỗ chưa cố định ngay, chưa ghim đinh chắc chắn, chưa nêm , chốt chắc chắn vì lý do chờ phối hợp đồng bộ các khâu của việc lắp dựng côp-pha . Cần tinh mắt và thông qua việc lắc mạnh cây chống để phát hiện những chố công nhân chưa cố định đúng mức độ cần thiết để yêu cầu hoàn chỉnh việc cố định cho thật chắc chắn. Khi cán bộ kỹ thuật của nhà thầu kiểm tra công tác do công nhân thực hiện , cần có người công nhân đầy đủ dụng cụ như búa đinh, đinh, cưa , tràng, đục, kìm , clê mang theo , nếu cần gia cố , sửa chữa thì tiến hành ngay khi phát hiện khiếm khuyết. Không để cho khất , sửa sau rồi quên đi.
Bảng sau đây cho dung sai trong công tác lắp đặt côp-pha ( TCVN 4453-95)
Dung sai trong công tác lắp đặt cốp-pha , đà giáo
|
Tên sai lệch |
Mức cho phép, mm |
|
1. Khoảng cách giữa các cột chống
côp-pha
+ Trên mỗi mét dài
+ Trên toàn khẩu độ
2. Sai lệch mặt phẳng côp-pha và các đường giao nhau của chúng so với chiều thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế
+ Trên mỗi mét dài
+ Trên toàn bộ chiều cao kết cấu
* Móng
* Tường và cây chống sàn toàn khối £ 5 mét
* Tường và cây chống sàn toàn khối > 5 mét
* Cột khung có liên kết bằng dầm
* Dầm và vòm
3. Sai lệch trục
* Móng
* Tường và cột
* Dầm và vòm
* Móng kết cấu thép
4. Sai lệch trục cốp-pha trượt, cốp-pha leo và cốp-pha di động so với trục công trình |
± 25
± 75
5
20
10
15
10
5
15
8
10
Theo chỉ định của thiết kế
10 |
(iv) Kiểm tra khi tháo dỡ cốp-pha:
Tháo dỡ cốp-pha chỉ được tiến hành khi bê tông đã đủ cường độ chịu lực. Không được tạo ra các xung trong quá trình tháo dỡ côp-pha. Cốp-pha thành bên không chịu lực thẳng đứng được rỡ khi cường độ của bê tông đạt 50 daN/cm2 , nghĩa là trong điều kiện bình thường, sử dụng xi măng Pooclăng PC 30, nhiệt độ ngoài trời trên 25oC, thì sau 48 giờ có thể dỡ côp-pha thành bên của kết cấu.
Cốp-pha chịu lực thẳng đứng của kết cấu bê tông chỉ được dỡ khi bê tông đạt cường độ % so với tuổi bê tông ở 28 ngày:
|
Loại kết cấu
|
Cường độ bê tông đạt được so với R28 ( % ) |
Thời gian để đạt được cường độ theo TCVN 5592-1991 , ngày. |
|
Bản, dầm , vòm có khẩu độ < 2 mét
Bản, dầm , vòm có khẩu độ bằng 2 ~ 8 mét
Bản, dầm , vòm có khẩu độ > 8 mét |
50
70
90 |
7
10
23 |
Hết sức chú ý với các loại kết cấu hẫng như ô văng và côngxôn, sênô :
Những kết cấu này chỉ được tháo dỡ côp-pha khi đã có đối trọng chống lật .
Điều 3.6.6 của TCVN 4453-95 ghi rõ: Đối với công trình xây dựng trong khu vực có động đất và đối với các công trình đặc biệt, trị số cường độ bê tông cần đạt để tháo dỡ cốp-pha chịu lực do thiết kế qui định.
Điều này được hiểu là thiết kế qui định không được nhỏ hơn các số trị cho ở bảng trên.
Nếu sử dụng phụ gia đông kết nhanh của bê tông , phải có ý kiến của chuyên gia mới được dỡ cốp-pha. Chuyên gia này phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng bê tông khi sử dụng phụ gia và thời gian tháo dỡ cốp-pha.
Nếu sử dụng các biện pháp vật lý để thúc đẩy sự đông cứng nhanh của xi măng như tưới bảo dưỡng bằng nước nóng phải có người đủ chuyên môn chịu trách nhiệm và phải có mẫu bê tông thí nghiệm bảo chứng kèm và được nén ép, cho kết quả tương thích mới được quyết định dỡ cốp-pha sớm.
Khi làm nhà nhiều tầng, phải lưu ý giữ cốp-pha và đà giáo 2 tầng rưỡi là tối thiểu. Nếu tốc độ thi công nhanh , phải giữ cốp-pha và đà giáo nhiều hơn , tuỳ thuộc sự tính toán cho bê tông các tầng được dỡ phải đủ sức chịu tải bên trên.
2.4 Giám sát thi công và nghiệm thu công tác cốt thép:
Công tác kiểm tra cốt thép trong bê tông bao gồm các việc sau đây:
* Kiểm tra chất lượng thép vật liệu.
* Kiểm tra độ sạch của thanh thép.
* Kiểm tra sự gia công cho thanh thép đảm bảo kích thước như thiết kế.
* Kiểm tra việc tạo thành khung cốt thép của kết cấu.
* Kiểm tra sự đảm bảo cốt thép đúng vị trí trong xuốt quá trình đổ bê tông.
* Kiểm tra các lỗ chôn trong kết cấu dành cho việc luồn dây cáp hoặc các chi tiết của việc lắp đặt thiết bị sau này và các chi tiết đặt sẵn bằng thép hay vật liệu khác sẽ chôn trong bê tông về số lượng , về vị trí với độ chính xác
theo tiêu chuẩn. Chỗ này lưu ý, không được cho các chi tiết bằng kim loại nhôm hay hợp kim có nhôm tiếp xúc với bê tông. Lý do là phân tử nhôm sẽ tác động vào kiềm xi măng tạo ra sự trương thể tích bê tông làm cho bê tông bị nát vụn trong nội tại kết cấu.
(i) Kiểm tra vật liệu làm cốt thép:
Cần nắm vững nguồn gốc cốt thép : nơi chế tạo , nhà bán hàng, tiêu chuẩn được dựa vào để sản xuất thông qua catalogue bán hàng. Với thép không rõ nguồn gốc, kỹ sư tư vấn đảm bảo chất lượng yêu cầu nhà thầu đưa vào các phòng thí nghiệm có tư cách hành nghề thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu như cường độ chịu kéo, kết quả thử uốn và uốn lại không hoàn toàn , thử uốn và uốn lại.
Hiện nay rất nhiều thép trên thị trường nước ta do các hợp tác xã và tư nhân chế tạo không tuân theo tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm túc nên việc thử nghiệm là hết sức cần thiết.
Thép nhập cảnh nếu không có catalogue cũng phải thí nghiệm để biết những tính năng cơ lý xem có phù hợp với thiết kế hay không.
Thép dùng trong bê tông là thép chuyên dùng trong xây dựng. Nếu là thép Việt nam , theo TCVN 1651:1975, có bốn nhóm thép cán nóng là cốt tròn trơn nhóm C I, cốt có gờ nhóm C II , C III và C IV. Nếu ký hiệu theo Nga , đó là các nhóm tương đương ứng với A I , A II, A III , A IV.
Cường độ tiêu chuẩn của các nhóm thép cán nóng để đối chiếu với các loại thép cần thí nghiệm để xác định cường độ cho trong bảng:
|
Nhóm cốt thép thanh |
Cường độ tiêu chuẩn R a.c
( KG/cm2) |
|
C I
C II
C III
C IV
Dây thép cácbon thấp kéo nguội
|
2.200
3.000
4.000
6.000
5.200 |
Thử kéo cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 197:1985 .
Để đảm bảo khả năng chịu biến dạng dẻo của cốt thép , cần thí nghiệm uốn cốt thép. Thí nghiệm uốn cốt thép theo TCVN 198:1985.
Với những công trình quan trọng, khi cần thiết cần xác định thành phần của thép để suy ra các tính năng cơ học của thép. Khi đó, người kỹ sư tư vấn đảm bảo chất lượng công trình yêu cầu người cung cấp thép để sử dụng trong công trình phải cho biết hàm lượng các thành phần sau đây chứa trong thép: hàm lượng cácbon, mănggan, phốtpho, silic, sunfur, titan, vanadium. Biết được hàm lượng dựa vào tiêu chí của hợp kim để biết tính chất cơ lý của thép.
Với các công trình khung bê tông cốt thép, việc lựa chọn cốt thép thường chọn thép tròn cán nóng nhóm C II , có số hiệu CT 5 làm thép chịu lực.
Loại thép này , trước đây gọi là thép gai , nay gọi là thép gờ hoặc thép thanh vằn. Mặt ngoài thanh thép có dập nổi những gờ làm tăng độ bám dính giữa bê tông và thép. Trước đây thép gờ làm theo tiêu chuẩn của Liên xô (cũ), loại CT5, gờ đổ cùng chiều để phân biệt với loại 25 G C thuộc nhóm C III, có gờ chụm đầu nhau làm gờ thành hình xương cá . Bây giờ, các cơ sở sản xuất thép không tuân theo tiêu chuẩn nào ở trong nước ta bắt chước thép của nước ngoài , khi gia công chế tạo thép thường làm mọi loại thép gờ đều có bề ngoài hình xương cá nên việc yêu cầu thử nghiệm thép càng cần thiết.
Khi cần kiểm tra để biết bố trí cốt thép có đúng đường kính danh nghĩa không , ta xem bảng sau:
|
Đường kính
danh nghĩa (mm) |
Diện tích mặt cắt ngang dang nghĩa
(mm2) |
Khối lượng theo chiều dài |
|
Yêu cầu kg/m |
Dung sai % |
|
6
8
10
12
16
20
25
32
40 |
28,3
50,3
78,3
113
201
314
491
804
1256 |
0,222
0,395
0,617
0,888
1,58
2,47
3,85
6,31
9,86 |
± 8
± 8
± 5
± 5
± 5
± 5
± 4
± 4
± 4 |
Cột đầu cho ta kích thước danh nghĩa, điều này có thể hiểu là khi chọn tiết diện trong tính toán , thép được chọn theo diện tích chịu lực ở cột 2 và được coi đường kính thanh tương ứng với cột 1. Nhưng do bề ngoài đường kính có gờ nên đường kính thanh này chỉ là danh nghĩa, không thể đo chỗ lõm rồi cộng với đo chỗ lồi của gờ mà chia bình quân. Cách làm tốt là chặt 1 hay 2 mét rồi cân, theo bảng này ta suy được đường kính danh nghĩa.
Thép vằn hay thép có gờ có 5 nhãn mác là RB 300, RB 400, RB 500 và RB 400W và RB 500W.
Loại RB 300 , RB 400 , RB 500 khó hàn. Các loại RB 400W và RB 500 W có thể hàn bằng phương pháp thông thường.
Các chỉ tiêu cơ học của thép vằn như trong bảng :
|
Mác thép |
Giới hạn chảy trên ReH N/mm2 |
Giới hạn bền kéo Rm , N/mm2 |
Độ dãn dài
A 5,65 % |
|
RB 300 |
300 |
330 |
16 |
|
RB 400
RB 400W |
400
|
440 |
14 |
|
RB 500
RB 500W |
500 |
550 |
14 |
Nếu phải thử thành phần hoá học của thép thì những thành phần các chất trong thép phải tương ứng với:
|
Mác thép |
C |
Si |
Mn |
P |
S |
N |
Cdl |
|
RB 300
RB 400
RB 500 |
- |
- |
- |
0,060
(0,070) |
0,060
(0,070) |
- |
- |
|
RB 400W
RB 500W |
0,22
(0,24) |
0,60
(0,65) |
1,60
(1,70) |
0,050
(0,055) |
0,050
(0,055) |
0,012
(0,013) |
0,50
(0,52) |
(ii) Kiểm tra độ sạch của cốt thép:
Với thép sợi F 6, F 8, F 10 thấm than để bảo vệ chống gỉ, khi sử dụng vào kết cấu cần tời để cho rụng lớp than.
Cần chú ý sự bẩn do dầu, mỡ làm bẩn thép, phải lau sạch. Những thanh thép được bôi dầu hay mỡ chống gỉ , khi sử dụng vào kết cấu phải lau sạch. Thép gỉ phải chuốt , đánh gỉ cho sạch. Những chố bám bùn, bẩn phải lau cọ sạch.
Thép cong, uốn gấp, phải duỗi thẳng. Thanh thép bị dập, móp quá 2% đường kính phải loại bỏ, không đưa vào kết cấu.
(iii) Gia công theo kích thước thiết kế của thanh:
Cần kiểm tra để thấy thép chỉ được cắt uốn theo phương pháp cơ học.
Rất hạn chế dùng nhiệt để uốn và cắt thép. Nhiệt độ sẽ làm biến đổi tính chất của thép.
Hiện nay nhiều bản vẽ được trình bày theo các nhà kỹ thuật phương Tây nên không triển khai cốt thép trong bản vẽ như trước đây nên kỹ sư của nhà thầu phải triển khai cốt thép theo thực tế và thông qua tư vấn đảm bảo chất lượng, trình chủ nhiệm dự án duyệt trước khi thi công.
Khi cắt và uốn cốt thép theo lô thì cứ 100 thanh thép đã gia công sẽ lấy năm thanh bất kỳ để kiểm tra. Trị số sai lệch không được vượt quá số liệu cho trong bảng dưới đây:
|
Các sai lệch |
Mức cho phép ( mm) |
|
1. Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực:
a) Mỗi mét dài
b) Toàn bộ chiều dài
2. Sai lệch về vị trí điểm uốn
3. Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn:
a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10 mét
b) Khi chiều dài lớn hơn 10 mét
4. Sai lệch về góc uốn của cốt thép
5. Sai lệch về kích thước móc uốn
|
± 5
± 20
± 20
+d
+(d+0,2a)
3o
+a |
trong đó : d - đường kính cốt thép
a - chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
Việc hàn cốt thép bằng hồ quang dùng trong các trường hợp:
* Nối dài các thanh thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8 mm;
* Hàn các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong cốt thép.
Hàn làm tăng nhiệt độ thanh thép lên quá lớn , làm thay đổi tính chất cơ lý của thép nên bên thiết kế phải quyết định chỗ nào được hàn, không nên lạm dụng công tác hàn. Hàn chỉ được tiến hành với vật liệu thép mà quá trình tăng nhiệt không hay ít làm ảnh hưởng đến chất lượng vật liệu hàn.
Mối hàn phải đảm bảo chất lượng về độ đầy của đường hàn, độ dài đường hàn, chiều cao đường hàn. Cần chú ý phải hàn đối xứng đảm bảo cho thép thanh không bị biến dạng do chênh nhiệt.
Kiểm tra chất lượng đường hàn tiến hành như sau:
* Lấy trong 100 mối hàn lấy ra một cách bất kỳ 5 mẫu để kiểm tra kích thước, cũng lấy trong 100 mối hàn ấy 3 mẫu để kiểm tra thử kéo và 3 mẫu kiểm tra thử uốn.
* Sai lệch không được vượt quá số liệu cho trong bảng:
|
Tên sai lệch |
Mức cho phép |
|
1. Sai số về kích thước chung của các khung hàn phẳng và các lưới hàn cũng như theo độ dài của các thanh riêng lẻ:
a) Khi đường kính thanh thép không quá 16mm:
* Theo độ dài của sản phẩm.
* Theo chiều rộng hoặc chiều cao của sản phẩm.
* Kích thước của sản phẩm theo chiều rộng hoặc theo chiều cao không lớn hơn 1 mét.
b) Khi đường kính thanh cốt thép 18 mm~ 40 mm:
* Theo độ dài của sản phẩm.
* Theo chiều rộng hoặc chiều cao của sản phẩm.
* Kích thước của sản phẩm theo chiều rộng hoặc theo chiều cao không lớn hơn 1 mét.
c) Khi đường kính thanh cốt thép từ 40 mm trở lên
* Theo độ dài của sản phẩm.
* Theo chiều cao của sản phẩm
2. Sai số về khoảng cách giữa các thanh ngang ( thanh nối) của các khung hàn, sai số về kích thước của ô lưới hàn và về khoảng cách giữa các bộ phận của khung không giằng
|
± 10 mm
± 5 mm
± 3 mm
± 10 mm
± 10 mm
± 5 mm
± 50 mm
± 20 mm
± 10 mm
|
|
Tên sai lệch |
Mức cho phép |
|
3. Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt của khung phẳng hoặc khung không gian với đường kính của thanh là:
* Nhỏ hơn 40 mm
* Bằng và lớn hơn 40 mm
4. Sai số theo mặt phẳng của các lưới hàn hoặc các khung hàn phẳng khi đường kính các thanh:
* Nhỏ hơn 12 mm
* Từ 12 ~ 24 mm
* Từ 24 mm ~ 50 mm
* Trên 50 mm
5. Sai lệch về vị trí chỗ uốn của thanh
6. Sai lệch tim các khung cốt thép ( đo theo tim xà)
7. Sai lệch độ võng các khung cốt thép chịu lực so với thiết kế
|
± 0,5 d
± 1 d
10 mm
15 mm
20 mm
25 mm
2 d
15 mm
5%
|
d là đường kính thanh thép.
Với các đường hàn cũng cần kiểm tra cẩn thận, việc kiểm tra đường hàn phải đạt các sai lệch không được vượt quá số liệu cho trong bảng sau đây:
|
Tên và hiện tượng sai lệch |
Mức cho phép |
|
1. Xê dịch của đường nối tâm của hai thanh nẹp tròn đối với trục thanh được nối khi có thanh nẹp và đường hàn về một bên
2. Sai lệch về chiều dài của các thanh đệm và thanh nẹp
3. Xê dịch thanh nẹp so với trục của mối hàn có khuôn
4. Xê dịch thanh nẹp so với trục của mối hàn theo hướng dọc ( trừ các mối hàn có thanh nẹp đặt lệch)
5. Độ lệch của trục các thanh ở mối hàn
6. Xê dịch tim của các thanh ở mối nối
a) Khi hàn có khuôn
b) Khi hàn có các thanh nẹp tròn
c) Khi hàn đối đầu
7. Sai số về chiều dài của các mối hàn cạnh
8. Sai số về chiều rộng của các mối hàn cạnh
9. Chiều rộng chân mối hàn không bám vào thép góc khi hàn bằng phương pháp hàn nhiều lớp hoặc khi hàn các thanh đường kính nhỏ hơn 40 mm
10. Chiều sâu vết lõm cho tia hồ quang ở thép tấm và thép hình khi hàn với thép tròn hoặc thép vằn
11. Số lượng rỗng bọt và xỉ ngậm vào trong mối hàn:
* Trên bề mặt mối hàn trong dải khoảng 2d
* Trong tiết diện mối hàn
Khi d nhỏ hơn hoặc bằng 16 mm
Khi d lớn hơn 16 mm
12. Đường kính trung bình lỗ rỗng và xỉ ngậm vào mối hàn:
* Trên mặt mối hàn
* Trong tiết diện mối hàn
Khi d nhỏ hơn 16 mm
Khi d lớn trên 16 mm
|
0,1 d về bên của
mối hàn
± 0,5 d
0,1 d
0,5 d
3o
0,1 d
0,1 d
0,1 d
0,5 d
0,15 d
0,1 d
2,5 mm
3 chỗ
2 chỗ
3 chỗ
1,5 mm
1,0 mm
1,5 mm
|
d là đường kính thanh thép.
(iv) Kiểm tra sự tạo thành khung cốt thép của kết cấu:
Việc tạo thành khung của kết cấu gồm các việc buộc cốt thép thành khung và lắp dựng đưa khung đúng vào vị trí đã có côp-pha hoặc để bọc cốp-pha cho khung cốt thép này.
Việc nối buộc các thanh thép chồng lên nhau đối với các loại cốt thép do thiết kế qui định. Không nối tại những nơi mà kết cấu chịu lực lớn và chỗ kết cấu uốn cong. Trong một tiết diện kết cấu , không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực với thép tròn trơn và không quá 50% với thép vằn.
Tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 qui định đoạn buộc chồng không nhỏ hơn 250 mm cho vùng chịu kéo và 200 mm cho vùng chịu nén.
Tuy vậy vì người thi công không phải là người thiết kế kết cấu nên qui định vùng nén hay vùng kéo có thể dẫn đến nhầm lẫn mà nên qui định rộng rãi hơn về đoạn chồng này. Các yêu cầu của nhiều nước ngoài hay qui định đoạn chồng này là 45 d.
Với thép tròn trơn, đầu thanh nối chập phải uốn móc. Thép thanh vằn không cần uốn móc.
Dây thép buộc là dây thép mềm có đường kính 1 mm. Một đoạn chập phải được buộc ít nhất 3 mối, một mối giữa và hai mối ở hai đầu chập.
Cần kiểm tra các chi tiết chôn sẵn trong bê tông và các vật cần chôn trong bê tông. Những vật này cần cố định vào khung cốt thép hay vào cốp-pha phải thực hiện trong quá trình tạo thành khung cốt thép của kết cấu này. Cần kiểm tra về vị trí và số lượng cho chính xác.
Khi có chừa lỗ xuyên qua kết cấu bê tông như sàn , dầm , cột hoặc khi kết cấu uốn, gấp khúc hay thay đổi hướng cần bố trí những thanh thép cấu tạo chống ứng suất cục bộ. Điều này phải được thể hiện qua bản vẽ của bên thiết kế lập. Nếu vì lý do gì mà bên thiết kế chưa thể hiện , kỹ sư của nhà thầu cần lập thành bản vẽ bổ sung và thông qua kỹ sư tư vấn đảm bảo chất lượng để trình chủ nhiệm dự án duyệt cho thi công. Đây là điều hết sức quan trọng nhưng bên thiết kế ít kinh nghiệm thường không chú ý. Muốn công trình không xuất hiện những vết nứt nhỏ ở các góc lỗ trống mà thường xuất hiện ứng suất cục bộ phức tạp, cần bố trí đầy đủ những thanh thép cấu tạo loại này. Cần có sự chú ý thoả đáng khi kiểm tra đến những thép đai ở những đoạn của kết cấu dầm và cột cần thép đai dày do phải chịu lực tập trung , lực cắt lớn, cần treo kết cấu khác.
Cần chú ý đến các cốt đai ở vùng kết cấu chịu xoắn. Phải uốn móc đúng qui định cho đai chịu xoắn.
Sau khi lắp thành khung cốt thép để đưa vào côp-pha, cần treo và kê những miếng kê bằng bê tông cốt thép hay bằng các vật kê được chế tạo chuyên dùng để kê bằng thép hoặc thép bọc nhựa để đảm bảo chiều dày lớn bảo vệ. Mật độ của tấm kê hoặc vật kê phải sao cho khi có xê dịch, chiều dày lớp bê tông bảo vệ được đổ sau này cũng không bị mỏng đi.
Việc kiểm tra khung cốt thép lắp dựng trước khi đóng trong hộp cốp-pha hoặc trước khi đổ bê tông phải lập thành biên bản nghiệm thu công trình kín sẽ được lấp phủ. Không thể làm công việc này một cách qua loa. Phải hết sức cẩn thận kiểm tra công đoạn này và lập hồ sơ đúng qui định.
Số liệu khi kiểm tra phải nhỏ hơn số liệu cung cấp trong bảng sau đây.
|
Tên sai lệch |
Mức cho phép, mm |
|
1. Sai số khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt
a) Với kết cấu khối lớn
b) Với cột, dầm và vòm
c) Với bản , tường , móng dưới khung
2. Sai số khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều hàng theo chiều cao:
a) Các kết cấu có chiều dài hơn 1 mét và móng đặt dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật
b) Dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100 mm
c) Bản có chiều dày đến 100 mm và chiều dày lớp bảo vệ 10 mm.
3. Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột, khung , và dàn cốt thép
4. Sai lệch cục bộ về chiều dày lớp bảo vệ
a) Các kết cấu khối lớn
b) Móng nằm dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật
c) Cột , dầm và vòm
d) Tường và bản chiều dày trên 100 mm
e) Tường và bản chiều dày đến 100 mm với chiều dày lớp bảo vệ là 10 mm.
5. Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một hàng:
a) Đối với bản , tường và móng dưới kết cấu khung
b) Đối với những kết cấu khối lớn.
6. Sai lệch về vị trí các cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều ngang ( không kể trường hợp khi cốt đai bị đặt nghiêng so với thiết kế)
7. Sai lệch vị trí tim của các thanh đặt ở đầu các khung hàn nối tại hiện trường với các khung khác khi đường kính của thanh:
* Nhỏ hơn 40 mm
* Lớn hơn hoặc bằng 40 mm.
8. Sai lệch vị trí mối hàn của các thanh theo chiều dài của cấu kiện
a) Các khung và kết cấu tường móng
b) Các kết cấu khối lớn
9. Sai lệch của vị trí các bộ phận cốt thép trong kết cấu khối lớn ( khung, khối , dàn ) so với thiết kế:
a) Trong mặt bằng
b) Theo chiều cao
|
± 30 mm
± 10 mm
± 20 mm
± 20 mm
± 5 mm
± 3 mm
± 10 mm
± 20 mm
± 10 mm
± 5 mm
± 5 mm
± 3 mm
± 25 mm
± 40 mm
± 10 mm
± 5 mm
± 10 mm
± 25 mm
± 50 mm
± 50 mm
± 30 mm
|
(v) Kiểm tra cốt thép đảm bảo đúng vị trí trong xuốt quá trình thi công:
Trong quá trình thi công có nhiều tác động làm xê dịch vị trí cốt thép đã được nghiệm thu trước khi đổ bê tông như đi lại trên cốt thép, dẵm bẹp cốt thép vai bò ở các gối tựa, sự đầm bê tông khi tỳ chày đầm vào cốt thép, sự va đập cơ học làm móp các khung cốt thép, vỡ các miếng kê, lệch các miếng kê.
Sự thường trực của công nhân đảm bảo sửa những lỗi này là bắt buộc. Không có thợ sắt trực khi đổ bê tông sẽ dẫn đến những sai hỏng đáng trách mà thiếu vắng người nắn chỉnh. Thiếu công nhân trực cốp-pha và công nhân trực sửa cốt thép thì chưa nên tiến hành đổ bê tông.
Kết cấu bê tông cốt thép là kết cấu chịu lực quan trọng đảm bảo chức năng công trình và sự bền vững của kết cấu nên sự chứng kiến của kỹ sư tư vấn đảm bảo chất lượng công trình với các việc làm của bên nhà thầu là hết sức cần thiết.
Công tác kiểm tra có thể tham khảo bảng sau đây:
|
Công tác cần kiểm tra |
Phương pháp kiểm tra |
Yêu cầu của kiểm tra |
Tần suất kiểm tra |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Vật liệu cốt thép |
Theo phiếu giao hàng, chứng chỉ, catalogue,quan sát bằng mắt. |
Có catalogue, có chứng chỉ và hàng giao đúng catalogue. |
Mỗi lần nhận hàng |
|
Đo kiểm lại đường kính cốt thép hoặc cân để định ra đường kính danh nghĩa của cốt vằn |
Đồng đều về kích thước tiết diện, đúng đường kính yêu cầu |
Mỗi lần nhận hàng |
|
Thử mẫu theo TCVN 197-85 , TCVN 198- 85 |
Đảm bảo theo yêu cầu thiết kế |
Trước khi gia công |
|
Quan sát bên ngoài thanh thép |
Bằng mắt thường |
Bề mặt sạch, không bị móp, bẹp |
Trước khi gia công |
|
Quan sát việc cắt, uốn cốt thép |
Bằng mắt thường |
Đảm bảo qui trình kỹ thuật |
Khi gia công |
|
Thanh thép đã uốn |
Đo bằng thước |
Sai lệch phải nhỏ hơn số liệu đã qui định |
Cứ 100 thanh lấy 5 thanh để kiểm tra |
|
Công tác hàn cốt thép |
Thiết bị hàn |
Đảm bảo các thông số |
Trước khi hàn và định kỳ 3 tháng 1 lần |
|
Bậc thợ hàn đáp ứng
Hàn mẫu thử |
Bậc thợ đúng qui định |
Trước khi tiến hành hàn |
|
Bằng mắt thường và thước đo |
Mối hàn đáp ứng số liệu yêu cầu |
Khi hàn xong và nghiệm thu |
|
Thí nghiệm mẫu |
Đảm bảo các chỉ tiêu
Nếu có mẫu không đạt phải kiểm tra lại với số mẫu gấp đôi |
Cứ 100 mối hàn lấy 3 mẫu để kiểm tra cường độ |
|
Kiểm tra siêu âm TCVN 1548-85 |
Phải đảm bảo chất lượng |
Khi cóp nghi ngờ hoặc khi cần thiết |
|
Thép chờ và chi tiết đặt sẵn |
Xác định vị trí, kích thước và số lượng bằng biện pháp thích hợp |
Đạt các yêu cầu trong thiết kế |
Trước khi đổ bê tông |
|
Nối buộc cốt thép |
Quan sát bằng mắt thường, đo bằng thước |
Đảm bảo đoạn chồng nối |
Trong và sau khi tạo khung cốt thép |
|
Lắp dựng cốt thép |
Quan sát bằng mắt thường. Đo bằng thước |
Lắp dựng đúng kỹ thuật.
Chủng loại, vị trí và kích thước đúng thiết kế
Sai lệch trong phạm vi qui định |
Quá trình tổ hợp cốt thép của kết cấu và khi nghiệm thu |
|
Con kê, vật kê |
Bằng mắt, đo bằng thước |
Đảm bảo đúng qui định |
Quá trình tổ hợp cốt thép |
|
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép |
Kiểm tra điện từ
theo TCXD 240-2000 (*) |
Theo đúng qui định cho từng loại kết cấu |
Quá trình lắp dựng và nghiệm thu |
|
Thay đổi cốt thép |
Theo tính toán |
Khi gặp khó khăn cần thay |
Trước khi gia công cốt thép |
Chú thích: (*)
Một số loại máy đo từ để kiểm tra chiều dày lớp bảo vệ bê tông và tính năng:
+ Máy IZC-3 ; IZC-10H
Nước sản xuất : CHLB Nga , nguồn 9 Volts , nặng 4,5 Kg, chỉ thị đồng hồ , đo được từ 0 ~ 50 mm và đường kính thanh thép từ 6 mm đến 16 mm.
+ Máy PROFORMETER 4
Nước sản xuất : Thuỵ sĩ , nguồn 9 Volts , nặng 2 Kg, màn hình tinh thể lỏng, hiển thị số , đo được từ 0 ~ 300 mm và đường kính thanh thép từ 2 mm đến 45 mm.
+ Máy PROFORMETER E0490
Nước sản xuất : Pháp , nguồn DC & AC , nặng 4 Kg, chỉ thị màn hình hiển thị số, đo được từ 0 ~ 200 mm và đường kính thanh thép từ 4 mm đến 40 mm.
|
|