Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

CHIA SẺ KINH NGHIỆM

  • Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói

    BIỆN PHÁP KIỂM TRA - QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

    Như trên chúng tôi đã xác định đây là một công trình quan trọng. Vì vậy, bằng mọi khả năng của mình chúng tôi xác định xây dựng công trình này với chất lượng cao nhất. Yếu tố để đạt được là tổng hợp của nhiều yếu tố hợp thành bao gồm: con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến. Cụ thể các yếu tố như sau:

    1- Sử dụng con người.

    - Cán bộ, công nhân đựơc lựa chọn có phẩm chất tư cách đạo đức tốt; có tinh thần trách nhiệm và tay nghề cao.

    - Tổ chức tốt công tác ăn ở, sinh hoạt trên công trường. Đảm bảo công nhân có sức khoẻ và tinh thần thoải mái để tham gia thi công.

    - Điều động hợp lý theo tiến độ thi công, không để công nhân phải chờ việc. Đảm bảo mức thu nhập cao.

    2- Sử dụng vật tư.

    - Mọi vật tư đưa vào sử dụng cho công trình phải đúng chủng loại, quy cách và chất lượng.

    - Những vật tư chủ yếu như xi măng, sắt thép, gạch xây, cát, đá các loại... trước khi đưa vào sử dụng đều phải qua thí nghiệm về các chỉ tiêu nén, kéo, độ sạch, cấp phối hạt... Các chỉ tiêu này phải đạt tiêu chuẩn cho phép mới được sử dụng.

    3- Biện pháp quản lý và kiểm tra chất lượng trên công trường.

    a) Tổ chức quản lý

    - Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng (KCS) từ ban chỉ huy công trường tới các đội, tổ sản xuất (theo sơ đồ dưới đây).

    - Tại ban chỉ huy công trường chúng tôi bố trí 1 kỹ sư chuyên trách làm công tác kiểm tra chất lượng (KCS). Dưới các đội xây dựng và các đơn vị tham gia thi công đều có cán bộ bán chuyên trách làm công tác này.

    b) Kiểm tra cấu kiện đặt sẵn, sản phẩm gia công

    - Kiểm tra vật liệu, chi tiết, cấu kiện đặt sẵn... trước khi đưa vào sử dụng.

    - Kiểm tra kích thước hình học của kết cấu thép. Kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp siêu âm. Kiểm tra chất lượng bulông, vị trí lắp đặt.

    - Kiểm tra chất lượng bê tông đổ tại chỗ:

    + Kiểm tra độ thẳng đứng và ổn định của cốppha, độ chuẩn tim cốt trong quá trình đổ bê tông móng, dầm giằng... bằng dây dọi và máy kinh vỹ.

    + Kiểm tra cốt thép về chủng loại, kích thước hình học, vị trí lắp đặt

    + Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, khuôn mẫu để thử độ sụt, mác bê tông.

    - Với từng hạng mục cơ bản: móng, móng cột, dầm, nền... sẽ được lấy một tổ hợp mẫu 9 viên. Các viên mẫu này sẽ được nén thử cường độ sau thời gian bảo dưỡng 7 ngày, 14 ngày và 28 ngày. Mẫu được dưỡng hộ, bảo quản tại kho công trường.

    - Các mẫu thí nghiệm nén bê tông, kéo thép và vật liệu khác đều được thực hiện tại Trung tâm thí nghiệm của Trường Đại học Xây dựng - Hà Nội hoặc một cơ sở thí nghiệm nào đó nếu chủ đầu tư yêu cầu.

    - Quan sát phát hiện các vết nứt, rỗ và dùng thước thép để kiểm tra kích thước hình học của sản phẩm hoàn thành...

    - Nhà thầu sẽ ghi nhật ký cho tất cả các công việc như đào đất, bê tông lót, công tác cốp pha, cốt thép, đổ bê tông, công tác lắp dựng kết cấu thép... Nhật ký mô tả công việc, địa điểm, kích thước, dung sai, khối lượng công việc hoàn thành và các số liệu phụ khác có liên quan.

    5- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật và biện pháp thi công đã được phê chuẩn

    - Ngoài ra, ban chỉ huy công trường tổ chức giao ban thường xuyên (sau mỗi buổi làm việc, sau 1 tuần) để đúc rút kinh nghiệm, điều độ công việc nhằm đảm bảo chất lượng cao nhất và đúng tiến độ thi công công trình.

    Các tiêu chuẩn  áp dụng cho thi công công trình

    TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

    ÁP DỤNG

    TCXDVN 324: 2004

    Xi măng xây trát.

    TCVN 2682 : 1999

    Xi măng Poóc lăng-Yêu cầu kỹ thuật

    TCVN 6260 : 1997

    Xi măng Poóc lăng hỗn hợp -Yêu cầu kỹ thuật

    TCXD 127: 1985

    Cát đổ bê tông và xây

    TCVN  1770: 1986

    Cát xây dựng

    TCVN 1771: 1987

    Đá dăm, sỏi

    TCVN 1651: 1985

    Thép xây dựng

    TCVN 6285: 1997

    Thép cốt bê tông- Thép thanh vằn

    TCVN 6286: 1997

    Thép cốt bê tông - Thép lưới hàn

    TCVN 1450: 1986

    Gạch lỗ

    TCVN 1451: 1986

    Gạch đặc

    TCVN 4506: 1987

    Nước thi công

    TCVNXD 7570: 2006

    Cốt liệu cho bê tông và vữa-Yêu cầu kỹ thuật

    TCVN 7572: 2006

    Cốt liệu cho bê tông và vữa- Phương pháp thử

    TCVN 3101: 1979

    Dây thép

    TCVN 90: 1982

    Gạch lát

    TCVN 5696: 1992

    Bột màu

    TCXDVN 321: 2004

    Sơn xây dựng

    TCVN 1075: 1971

    Gỗ ván khuôn

    TCVN 1076: 1971

    Gỗ ván khuôn

    TCXDVN 302: 2004

    Nước cho bê tông và vữa

    TCXD 237: 1999

    Cửa kim loại, cửa đi, cửa sổ

    TCXD 1982: 1996

    Máy nén khí

    TCXD 1983: 1996

    Máy bơm

    TCXDVN 296: 2004

    Dàn giáo

    TCXDVN 349 : 2005

    Cát nghiền cho bê tông và vữa.

    TCXDVN 341: 2005

    Sơn tường- Sơn nhũ tương.

    TCXDVN 366: 2005

    Vữa dán gạch ốp lát- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

    TCXDVN 337: 2005

    Vữa và bê tông chịu axít

    TCVNXD 374: 2006

    Hỗn hợp bê tông trộn sẵn-Các yêu cầu cơ  bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

    TCXD 170: 1989

    Kết cấu thép-gia công & lắp ráp nghiệm thu

    TCXD 338: 2005

    Tiêu chuẩn thiết kế. Kết cấu thép.

    TCXDVN 356: 2005

    Kết cấu BT và BTCT- Tiêu chuẩn thiết kế.

    TCVN 2737: 1995

    Tiêu chuẩn thiết kế. Tải trọng và tác động.

    TCXD 45: 1978

    Tiêu chuẩn thiết kế. Nền, nhà và công trình.

    TCXDVN 351: 2005

    Quy trình kỹ thuật quan trắc chuyển dịch ngang nhà và công trình.

    TCXDVN 309: 2004

    Công tác trắc địa trong xây dựng công trình- Yêu cầu chung

    TCVN 4453: 1995

    Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối- Quy phạm thi công và nghiệm thu.

    TCVN 5724: 1993

    Kết cấu bê tông và BTCT- Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu.

    TCVN 5573 : 1991

    Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế

    TCVN 4085:1985

    Kết cấu gạch đá quy phạm thi công nghiệm thu.

    TCVN 5718: 1993

    Mái và BTCT trong công trình xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.

    TCXD 210: 1998

    Dung sai XDCT, phương pháp đo kiểm tra

    TCXD 211: 1998

    Dung sai XDCT, giám định kỹ thuật

    TCVN 2683: 1995

    Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản.

    TCVN 4201: 1995

    Phương pháp xác định độ chặt

    TCVN 5674: 1992

    Công tác hoàn thiện trong xây dựng thi công và nghiệm thu

    TCXDVN 371: 2006

    Nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng

    TIÊU CHUẨN ĐIỆN – CHỐNG SÉT

    ÁP DỤNG

    TCXD 025: 1991

    Đặt đường dây điện trong nhà ở và các công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế

    TCXD 2737: 1995

    Quy phạm trang bị điện 11 TCN-18-84; 11 TCN-19-84; 11 TCN-20-84; 11 TCN-21-84

    TCXD 16 : 1986

    Chiếu sáng nhân tạo trong các công trình dân dụng

    TCXD 5681: 1992

    Chiếu sáng điện công trình

    TCVN 4086 : 1985

    An toàn điện trong xây dựng, yêu cầu chung

    TCVN 3146 :1986

    Công việc hàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung về an toàn.

    TCVN 3748 : 1983

    Máy gia công kim loại. Yêu cầu cung về an toàn.

    TCVN  5556 : 1991

    Thiết bị điện hạ áp. Yêu cầu chung về bảo vệ chống giật.

    TCVN 4756 : 1989

    Quy phạm nối đất và nối thông các thiết bị điện.

    TCXD 25 : 1991

    Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng.

    TCXD 27 : 1991

    Đặt  thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng.

    TCXD 29 : 1993

    Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng – TCTK.

    TCXD 46 :1984

    Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế – Tiêu chuẩn thi công.

    11 TCN – 18: 1984

    Quy phạm trang bị điện.

    TCN 68 – 174: 1998

    Tiêu chuẩn chống sét của Tổng cục Bưu điện.

    20 TCN 46: 1984

    Chống sét của Bộ Xây dựng.

    TCXDVN 46 : 2007

    Chống sét cho công trình  xây dựng Việt Nam.

    TCVN 4756: 1986

    Nối đất an toàn điện hiện hành của Việt Nam.

    TIÊU CHUẨN CẤP THOÁT NƯỚC

    ÁP DỤNG

    TCVN 6151 : 2002

    ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hoá dẻo dùng để cấp nước – Yêu cầu kỹ thuật ( Phần I : Yêu cầu chung ).

    TCVN 6151 – 2: 2002

    ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hoá dẻo dùng để cấp nước – Yêu cầu kỹ thuật ( Phần II : Yêu cầu chung ).

    TCVN 6151 – 3: 2002

    ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hoá dẻo dùng để cấp nước – Yêu cầu kỹ thuật ( Phần III : Yêu cầu chung ).

    TCVN 3989: 1985

    Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Cấp thoát nước mạng lưới

    TCVN 4038: 1985

    Thoát nước thuật ngữ và định nghĩa

    20 – TCN 51: 1984

    Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.

    20 – TCN 33: 1985

    Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.

    TCVN 4474: 1987

    Thoát nước bên trong công trình.

    TCVN 4513: 1988

    Cấp nước bên trong công trình.

     

    TIÊU CHUẨN PCCC

    ÁP DỤNG

    TCVN 2622: 1995

    Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình . Yêu cầu thiết kế.

    TCVN 3256: 1989

    An toàn cháy – Yêu cầu chung

    TCVN 5760: 1993

    Hệ thóng chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng

    TCVN 3254: 1989

    An toàn cháy

    TCVN 3255: 1989

    An toàn nổ

    TCVN 4879: 1989

    Phòng cháy

    TCVN 5040: 1990

    Thiết bị phòng cháy và chữa cháy

    TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

    ÁP DỤNG

    TCXD 188: 1995

    Nước thải đô thị

    TCVN 5992: 1995

    Chất lượng nước mặt

    TCVN 5945: 1995

    Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải

    TCVN 5974: 1995

    Không khí xung quanh – Xác định chỉ số khói đen

    TCVN 5938: 1995

    Chất lượng không khí

     

    Ngoài ra, còn phải luôn coi trọng:

    + Luật Xây dựng số 16/2003/QH-11, ban hành ngày 26 /11/2003

    + Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009

    + Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group