Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

VĂN BẢN XÂY DỰNG

  • Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói

    QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC VÀ CHI PHÍ ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

    Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH KHÁNH HÒA

    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 44/2012/QĐ-UBND

    Khánh Hòa, ngày 21 tháng 12 năm 2012

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC VÀ CHI PHÍ ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

    Căn cứ Luật Tchức Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26/11/2003;

    Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân ngày 03/12/2004;

    Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

    Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

    Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tchức có thuê mướn lao động;

    Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

    Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

    Căn cứ Thông tư số 55/2006/TT-BTC ngày 22/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày 02/3/2005 của Chính phủ về Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự;

    Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành quy định “Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa” gồm các nội dung:

    1. Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc theo Phụ lc 1 đính kèm.

    2. Bảng giá xây dựng, lắp đặt và tháo dỡ cấu kiện theo Phụ lục 2 đính kèm.

    3. Bảng chi phí đền bù các loại mồ mả theo Phụ lục 3 đính kèm.

    4. Bảng chi phí hỗ trợ các loại ao đìa, ruộng muối theo Phụ lục 4 đính kèm.

    5. Hướng dẫn áp dụng theo Phụ lục 5 đính kèm.

    Điều 2. Bảng giá quy định tại Điều 1 áp dụng cho việc xác định giá trị xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc trong các trường hợp sau:

    1. Bi thường thiệt hại về công trình, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.

    2. Tính các loại thuế, lệ phí trước bạ đối với công trình, vật kiến trúc theo quy định của pháp luật.

    3. Định giá tài sản công trình, vật kiến trúc trong các lĩnh vực: ttụng hình sự, tố tụng dân sự, thi hành án dân sự.

    4. Định giá tài sản khi: giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá công trình xây dựng; định giá tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.

    Điều 3. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế:

    1. Đi với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng và không điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.

    2. Đi với các dự án, hạng mục mà Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường đã ban hành quyết định (hoặc thông báo) chi trả bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định trước ngày có hiệu lực của Quyết định này thì không áp dụng điều chỉnh. Trường hợp đã ban hành nhưng chậm chi trả do nguyên nhân khách quan (nhà nước chưa bố trí vốn) mà thực tế việc chi trả bồi thường, hỗ trợ được thực hiện sau ngày có hiệu lực của Quyết định này thì được tính toán lại theo Quyết định này.

    3. Đối với các dự án, hạng mục đã lập, thẩm định nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã phê duyệt nhưng Tchức làm nhiệm vụ bồi thường chưa ban hành quyết định (hoặc thông báo) chi trả bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định của Quyết định này.

    4. Trường hợp đặc biệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có văn bản đề xuất nội dung cụ thể, trình y ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

    Điều 4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ tình hình biến động giá cả của địa phương và chỉ số giá xây dựng tỉnh Khánh Hòa, trình y ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này cho phù hợp theo chỉ đạo của y ban nhân dân tỉnh (nếu cần thiết).

    Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của y ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của y ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc điều chỉnh, bsung một số nội dung tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của y ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

    Điều 6. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    Nơi nhận:
    -
    Như Điều 6;
    - Văn phòng Chính ph
    ;
    - Cá
    c Bộ: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và MT;
    -
    Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
    -
    Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
    - TTTU, TTHĐND, TTU
    BND tỉnh;
    -
    Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
    -
    Sở Tư pháp Khánh Hòa;
    - Mặt trận TQVN tnh Khánh Hòa
    ;
    -
    Đài Phát thanh Truyền hình Khánh Hòa;
    -
    Báo Khánh Hòa;
    -
    Trung tâm Công báo tỉnh (2);
    - Lưu: VT, CVNCTH.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH





    Lê Đức Vinh

     

    PHỤ LỤC 1

    BẢNG GIÁ CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 ca UBND tỉnh Khánh Hòa)

    STT

    Loại công trình, vật kiến trúc

    Đặc đim xây dựng

    Đơn vị tính

    Giá trị (đồng)

    Ghi chú

    A

    CÔNG TRÌNH

     

     

     

    1

    Cột kèo, đòn tay bng tre, tường đất hoặc cót, mái lợp lá hoặc giấy dầu, nền đất

    m2 XD

    424.000

     

    2

    Cột kèo gỗ, vách ván, mái lợp tole fibro XM, nền xi măng (XM), cửa sổ thường, không trần

    m2 XD

    749.000

     

    3

    Cột kèo gỗ, vách ván, tole, hoặc tường gạch xây lững, mái lợp tole fibro XM, ngói, nền XM, cửa gỗ sắt, trần vật liệu thường

    m2 XD

    903.000

     

    4

    Một tầng, tường gạch xây dày 100, tường quét vôi, nền XM, cửa gỗ thường, không trần, mái lợp tole, ngói, kết cấu không hoàn chỉnh

    m2 XD

    1.487.000

     

    5

    Một tầng, tường gạch btrụ, nền XM, cửa gỗ thường, trần vật liệu thường, mái lợp tole, ngói, tường quét vôi

    m2 XD

    1.665.000

     

    6

    Một tầng, tường xây gạch dày 100, bổ trụ, nền XM, cửa gỗ sắt kính, mái lợp tole, ngói, tường quét vôi, mặt tiền có một phần trang trí ốp lát và ô văng

    m2 XD

    1.934.000

     

    7

    Một tầng, tường gạch dày 100-200, nền lát gạch, cửa gỗ sắt kính, trần vật liệu tốt, mái lợp tole, ngói, tường quét vôi, mặt tiền có sảnh sử dụng kết cấu BTCT có trang trí ốp lát, hệ vệ sinh hoàn chỉnh

    m2 XD

    2.317.000

     

    8

    Hai tầng, sàn gỗ, khung cột gỗ, vách ván tole, nền XM, cửa gỗ thường, trần vật liệu thường, giấy cót, mái lợp tole, ngói

    m2 XD

    2.166.000

     

    9

    Nhà có tầng lững, sàn gỗ, khung cột gỗ, vách ván, tole, nền XM, cửa gỗ thường, trần vật liệu thường, giấy cót, mái lợp tole, ngói

    m2 XD

    2.040.000

     

    10

    Hai tầng, sàn gỗ, tầng 1 tường gạch quét vôi, tầng 2 vách ván, tole, nền lát gạch, trần vật liệu thường, cửa gỗ thường, mái lợp tole, ngói

    m2 XD

    2.957.000

     

    11

    Một tầng, tường gạch 200, móng đá chẻ cao trên cox nền 0,6 m, nền lát gạch, cửa gỗ, st, kính, trần gỗ, formica, mái lợp ngói, tole, tường quét vôi, mặt tiền sảnh sử dụng kết cấu BTCT có trang trí ốp lát, hệ vệ sinh hoàn chỉnh

    m2 XD

    2.957.000

     

    12

    Hai tầng, tường gạch chịu lực, sàn gỗ, nền lát gạch, cửa gỗ sắt kính, trần gỗ ván, mái lợp ngói, tole, tường quét vôi, hệ vệ sinh hoàn chỉnh

    m2 XD

    3.190.000

     

    13

    Một tầng, khung cột BTCT (hoặc tường chịu lực), nền lát gạch, cửa gỗ sắt kính, mái BTCT, tường quét vôi, hệ vệ sinh hoàn chỉnh

    m2 XD

    3.766.000

     

    14

    Hai tầng, tường chịu lực, sàn đúc BTCT, nền lát gạch, mái lợp ngói, tole, tường quét vôi, cửa gỗ sắt kính, hệ vệ sinh hoàn chỉnh

    m2 XD

    3.425.000

     

    15

    Hai tầng, khung, cột, sàn BTCT, mái lợp ngói, tole, có trần, nền lát gạch, tường quét vôi, cửa gỗ sắt kính, hệ vệ sinh hoàn chỉnh

    m2 sàn

    3.766.000

     

    16

    Hai tầng, khung, cột, sàn, mái BTCT, nền lát gạch, tường quét vôi, cửa gỗ sắt kính, hệ vệ sinh hoàn chỉnh

    m2 sàn

    3.766.000

     

    17

    Nhà 3 tầng, khung, cột, sàn BTCT, mái lợp ngói, tole, nền lát gạch, tường quét vôi, cửa gỗ sắt kính, hệ vệ sinh hoàn chỉnh

    m2 sàn

    3.766.000

     

    18

    Nhà 3 tầng, khung, cột, sàn, mái BTCT, nền lát gạch, tường quét vôi, cửa gỗ sắt kính, hệ vệ sinh hoàn chỉnh

    m2 sàn

    3.766.000

     

    B

    VẬT KIẾN TRÚC

     

     

     

    1

    Mái che cột kèo tre gỗ tận dụng, mái lợp lá, giấy dầu, không vách

    m2

    124.000

     

    2

    Mái che cột kèo tre gỗ tận dụng, mái lợp tole, ngói, không vách

    m2

    192.000

     

    3

    Mái che cột kèo tre gỗ tiêu chuẩn, mái lợp tole, ngói, nn XM, không vách

    m2

    316.000

     

    4

    Mái che cột kèo sắt, mái lợp tole, nền XM

    m2

    686.000

     

    5

    Mái che cột gạch, mái lợp tole, ngói, nền XM

    m2

    702.000

     

    6

    Nhà tắm độc lập loại thường (không hầm tự hoại), mái lợp tole, ngói.

    m2 XD

    1.943.000

     

    7

    Nhà vệ sinh độc lập (có hầm tự hoại), mái lợp tole, ngói

    m2 XD

    2.470.000

     

    8

    Nhà tắm tiểu loại thường, không mái

    m2 XD

    1.105.000

     

    9

    Tường rào xây gạch hoặc xây gạch có gắn hoa bê tông (cao từ 1,4m ÷ 1,6m) tính từ mặt móng, móng xây đá chẻ 2 lớp

    md

    696.000

    ↑↓ 5% giá trị khi ↑↓ 15cm chiều cao

    10

    Tường rào xây gạch (cao từ 1,4m ÷ 1,6m) tính từ mặt móng, kết hợp hoa song st (song st cao >=0,7m), móng xây đá chẻ 2 lớp

    md

    1.359.000

    ↑↓ 5% giá trị khi ↑↓ 15cm chiều cao

    11

    Tường rào lưới thép kẽm gai (lưới ô vuông 200x200) hoặc lưới B40, cao ≥ 1,5m, trụ gạch hoặc cọc sắt, BTCT

    md

    153.000

     

    12

    Rào tạm ván hoặc cọc gỗ kẽm gai, cao ≥ 1,5m

    md

    46.000

     

    13

    Cổng trụ gạch, cánh thép tấm + thép hình

    m2

    1.332.000

    Diện tích tính cả trụ gạch

    14

    Cổng trụ gạch, cánh gỗ

    m2

    374.000

    Diện tích tính cả trụ gạch

    15

    Cổng trụ gỗ, cánh gỗ

    m2

    355.000

    Diện tích tính cả trụ gỗ

    16

    Sân nền lát gạch thẻ (không có bê tông lót)

    m2

    141.000

     

    17

    Sân láng XM (có bê tông lót)

    m2

    118.000

     

    18

    Sân bãi bê tông công nghiệp (Bê tông đá 4x6 #100 dày 10cm; Đá khan dày 20cm; Bê tông đá 1x2, #100 dày 10cm)

    m2

    298.000

     

    19

    Sân cấp phối đá dăm dày 14cm

    m2

    73.000

     

    20

    Sân đá dăm nhựa

    m2

    172.000

     

    21

    Giếng nước ống buy XM đường kính ≤ 1,5m

    m sâu

    410.000

    Nếu ĐK > 1,5m thì đơn giá nhân hệ số 1,05

    22

    Giếng nước đường kính 2m, xây gạch thẻ

    m sâu

    2.111.000

     

    23

    Giếng đất Ø < 2 m

    m sâu

    392.000

     

    24

    Giếng đất Ø ≥ 2 m

    m sâu

    700.000

     

    25

    Giếng khoan sâu ≤ 20 m, Ø ≤ 70

    giếng

    1.843.000

     

    26

    Giếng khoan sâu > 20 m, Ø ≤ 70

    giếng

    2.304.000

     

    27

    Bchứa nước xây gạch

    m3

    772.000

     

    28

    Đài chứa nước xây gạch, hệ đỡ xây gạch cao ≥ 2 m

    m3

    1.175.000

     

    29

    Đài chứa nước xây gạch, hệ đỡ bằng BTCT cao ≥ 3 m

    m3

    1.395.000

     

    30

    Móng xây đá chẻ

    m3

    1.201.000

     

    31

    Kè tường xây đá chẻ

    m3

    1.021.000

     

    32

    Cột trụ xây gạch

    m3

    3.976.000

     

    33

    Sàn gỗ, hệ đỡ trụ gỗ

    m2

    624.000

     

    34

    Sàn gỗ, hệ đỡ trụ xây gạch

    m2

    653.000

     

    35

    Sàn gỗ, hệ đỡ trụ BTCT

    m2

    621.000

     

    36

    Đan BTCT, đá 1x2

    m3

    3.465.000

     

    37

    Cọc rào BTCT, đá 1x2

    m3

    5.600.000

     

    38

    Sân BTCT đá 1x2

     

     

     

    -

    Có bê tông lót đá 4x6

    m2

    215.000

     

    -

    Không có bê tông lót

    m2

    140.600

     

    39

    Sân lát đá chẻ 15x20x25

     

     

     

    -

    Có bê tông lót đá 4x6

    m2

    259.000

     

    -

    Không có bê tông lót

    m2

    185.000

     

    40

    Sân lát gạch Terazzo

     

     

     

    -

    Có bê tông lót đá 4x6

    m2

    229.000

     

    -

    Không có bê tông lót

    m2

    155.000

     

    41

    Sân lót gạch con sâu, gạch Block xi măng (đệm cát, không có vữa lót)

    m2

    144.200

     

    42

    Sân lót gạch tàu 300x300

     

     

     

    -

    Có bê tông lót đá 4x6

    m2

    210.700

     

    -

    Không có bê tông lót

    m2

    136.300

     

    C

    CHUỒNG TRẠI

     

     

     

    1

    Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô ngăn tường xây gạch, cột trụ gạch hoặc thép, mái lợp fibro XM.

    m2 XD

    1.070.000

     

    2

    Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô ngăn tường gạch, cột trụ gạch hoặc thép, mái Ip ngói.

    m2 XD

    1.380.000

     

    3

    Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô ngăn tường xây gạch, cột trụ gạch hoặc thép, mái lp tole loại tốt.

    m2 XD

    1.196.000

     

    4

    Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô ngăn tường xây gạch, cột trụ gỗ, mái lợp tole loại tốt.

    m2 XD

    1.142.000

     

    5

    Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô ngăn tường xây gạch, cột trụ gỗ, mái lợp ngói

    m2 XD

    1.331.000

     

    6

    Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô ngăn bng gỗ ván, cột trụ gỗ hoặc gạch, mái lợp ngói

    m2 XD

    1.156.000

     

    7

    Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô ngăn bằng gỗ ván, cột trụ gỗ hoặc gạch, mái lợp tole loại tốt.

    m2 XD

    891.000

     

    8

    Móng xây đá chẻ, nền BT đá hoặc gạch, ô ngăn bằng gỗ ván, cột trụ gỗ hoặc gạch, mái lợp tole, ngói

    m2 XD

    1.127.000

     

    9

    Khung cột gỗ, vách ô ngăn bng ván, tole, nền láng XM, mái lợp tole thường

    m2 XD

    786.000

     

    10

    Khung cột gỗ, vách ô ngăn bng ván, tole, nền láng XM, mái lợp ngói

    m2 XD

    942.000

     

    11

    Vách lững bằng đất hoặc cót, lá, phên nứa, nền đất, mái lá, giấy dầu hoặc tole tận dụng

    m2 XD

    356.000

     

    12

    Hồ nuôi tôm bột, móng xây đá chẻ, tường xây gạch thẻ, giằng BTCT có lớp chống thấm và hệ thống cấp thoát nước hoàn chỉnh.

    m3

    1.202.000

     

    13

    Hệ mương và hầm xây gạch rút nước thải hồ nuôi tôm bột.

    m3

    895.000

     

    14

    Hầm chứa nước thải xây gạch

    m3

    879.000

     

     

    PHỤ LỤC 2

    BẢNG GIÁ XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT VÀ THÁO DỠ CẤU KIỆN
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

    STT

    Loại công tác xây dựng, lắp đặt

    Đơn vị tính

    Giá trị (đồng)

    Ghi chú

    A

    XÂY DNG CHUNG

     

     

     

    01

    Đào đất móng trụ công trình

    m3

    176.000

     

    02

    Đào đất móng bng công trình

    m3

    266.000

     

    03

    BT đá 4x6 hoặc gạch vỡ lót móng, nền

    m3

    879.000

     

    04

    BT đá 1x2 nền

    m3

    1.293.000

     

    05

    BT đá 1x2 móng không cốt thép

    m3

    1.299.000

     

    06

    BT đá 1x2 móng có cốt thép

    m3

    4.717.000

     

    07

    Xây tường gạch thẻ dày 10 cm (cao≤4m)

    m2

    340.000

     

    08

    Xây tường gạch thẻ dày 10 cm (cao>4m)

    m2

    349.000

     

    09

    Xây tường gạch ống dày 10 cm (cao≤4m)

    m2

    129.000

     

    10

    Xây tường gạch ống dày 10 cm (cao>4m)

    m2

    133.000

     

    11

    Xây tường gạch ống dày 20 cm

    m2

    250.000

     

    12

    Xây tường gạch ống dày 20 cm, trát và quét vôi

    m2

    311.000

     

    13

    Xây tường gạch ống dày 30 cm

    m2

    374.000

     

    14

    Xây tường gạch ống dày 30 cm, trát và quét vôi

    m2

    437.000

     

    15

    Trát vữa XM tường và các kết cấu nhà, công trình cao ≤ 4m

    m2

    39.000

     

    16

    Trát vữa XM tường và các kết cấu nhà, công trình cao > 4m

    m2

    46.000

     

    17

    Bê tông cột đá 1x2 M200 cao≤4m

    m3

    6.865.000

     

    18

    Bê tông cột đá 1x2 M200 cao>4m

    m3

    7.609.000

     

    19

    Bê tông dầm đá 1x2 M200

    m3

    6.570.000

     

    20

    Bê tông sàn đá 1x2 M200

    m3

    7.795.000

     

    21

    Xây trụ gạch (chưa trát)

    m3

    2.467.000

     

    22

    Móng xây đá chẻ 15x20x25

    m3

    859.000

     

    23

    Tường xây đá chẻ 15x20x25

    m3

    879.000

     

    24

    Móng xây gạch thẻ

    m3

    2.096.000

     

    25

    Tường xây gạch thẻ

    m3

    2.308.000

     

    26

    Trát đá mài

    m2

    340.000

     

    27

    Trát đá rửa

    m2

    207.000

     

    28

    Sơn nước

    m2

    108.000

     

    29

    Sơn sắt 3 nước

    m2

    36.000

     

    30

    Quét vôi

    m2

    10.500

     

    31

    Láng nền sàn XM (không kể BT lót)

    m2

    33.000

     

    32

    Nền nhà XM (cả BT lót)

    m2

    112.000

     

    33

    Ốp gạch men tường và các cấu kiện nhà

    m2

    326.000

     

    34

    Ốp đá cẩm thạch, hoa cương

    m2

    698.000

     

    35

    Lát gạch hoa XM nền (cả BT lót)

    m2

    253.000

     

    36

    Lát gạch hoa XM sàn

    m2

    244.000

     

    37

    Lát gạch men nền (cả BT lót)

    m2

    362.000

     

    38

    Lát gạch men sàn

    m2

    268.000

     

    39

    Lát gạch thẻ nền

    m2

    142.000

     

    B

    XÂY DỰNG MẶT TIỀN NHÀ

     

     

     

    40

    Xây tường gạch 10 cm, trát 2 mặt, quét vôi

    m2

    268.000

     

    41

    Xây tường gạch 20 cm, trát 2 mặt, quét vôi

    m2

    396.000

     

    42

    Xây tường gạch 30 cm, trát 2 mặt, quét vôi

    m2

    527.000

     

    43

    Xây tường gạch 10 cm, 1 mặt ốp gạch men

    m2

    544.000

     

    44

    Xây tường gạch 20 cm, 1 mặt ốp gạch men

    m2

    669.000

     

    45

    Xây tường gạch 30 cm, 1 mặt ốp gạch men

    m2

    802.000

     

    46

    Xây tường gạch 10 cm, 2 mặt ốp gạch men

    m2

    830.000

     

    47

    Xây tường gạch 20 cm, 2 mặt ốp gạch men

    m2

    956.000

     

    48

    Xây tường gạch 30 cm, 2 mặt ốp gạch men

    m2

    1.089.000

     

    49

    Xây tường gạch 10 cm, 1 mặt p đá cm thạch, hoa cương

    m2

    896.000

     

    50

    Xây tường gạch 20 cm, 1 mặt p đá cm thạch, hoa cương

    m2

    1.024.000

     

    51

    Xây tường gạch 30 cm, 1 mặt p đá cm thạch, hoa cương

    m2

    1.155.000

     

    52

    Xây tường gạch 10 cm, 1 mặt trát đá rửa

    m2

    371.000

     

    53

    Xây tường gạch 20 cm, 1 mặt trát đá rửa

    m2

    497.000

     

    54

    Xây tường gạch 30 cm, 1 mặt trát đá rửa

    m2

    642.000

     

    55

    Xây tường gạch 10 cm, 1 mặt trát đá mài

    m2

    480.000

     

    56

    Xây tường gạch 20 cm, 1 mặt trát đá mài

    m2

    606.000

     

    57

    Xây tường gạch 30 cm, 1 mặt trát đá mài

    m2

    739.000

     

    58

    Xây tường gạch 10 cm, 1 mặt sơn nước

    m2

    289.000

     

    59

    Xây tường gạch 20 cm, 1 mặt sơn nước

    m2

    415.000

     

    60

    Xây tường gạch 30 cm, 1 mặt sơn nước

    m2

    544.000

     

    61

    Xây tường gạch 10 cm, sơn nước 2 mặt

    m2

    312.000

     

    62

    Xây tường gạch 20 cm, sơn nước 2 mặt

    m2

    439.000

     

    63

    Xây tường gạch 30 cm, sơn nước 2 mặt

    m2

    571.000

     

    64

    Kè xếp đá hộc (không chít mạch vữa)

    m2

    50.000

     

    65

    Kè xếp đá hộc (có chít mạch vữa)

    m2

    167.000

     

    C

    LẮP ĐẶT (Nhân công)

     

     

     

    01

    Lắp đặt cửa gỗ các loại

    m2

    127.000

     

    02

    Lắp đặt cửa sắt xếp

    m2

    94.000

     

    03

    Lắp đặt khung cửa sắt, nhôm

    m2

    60.000

     

    04

    Lắp đặt vách kính khung nhôm

    m2

    100.000

     

    05

    Lắp đặt lan can sắt

    m2

    80.000

     

    06

    Lp đặt tay vịn cầu thang bằng gỗ

    m

    87.000

     

    07

    Lắp dựng khung bông sắt

    m2

    40.000

     

    08

    Lắp dựng vách ngăn gỗ ván ép

    m2

    60.000

     

    09

    Lắp dựng vách ngăn gỗ ván chồng mí 2 cm

    m2

    114.000

     

    10

    Lắp đặt trần ván ép carton hoặc trần gỗ dán

    m2

    28.000

     

    11

    Lắp đặt trần thạch cao hoặc trần nhựa luồn khe

    m2

    157.000

     

    12

    Lợp mái ngói 22 v/m2 cao ≤ 4m

    m2

    21.000

     

    13

    Lợp mái ngói 22 v/m2 cao > 4m

    m2

    23.000

     

    14

    Lợp mái fibro XM

    m2

    13.000

     

    15

    Lợp mái tole chiều dài ≤ 2m

    m2

    12.000

     

    16

    Lợp mái tole chiều dài bất kì

    m2

    8.300

     

    17

    Lắp đặt rào lưới thép đơn giản

    m2

    18.000

     

    18

    Lắp đặt rào lưới thép phức tạp

    m2

    18.400

     

    19

    Lắp dựng mái che tole, lá, khung cột gỗ tre

    m2

    43.400

     

    20

    Lắp dựng mái che ngói, khung cột gỗ

    m2

    74.000

     

    21

    Lắp dựng nhà tạm vách ván lưới khung cột gỗ, mái tole.

    m2

    251.000

     

    22

    Lắp dựng nhà tạm vách ván lưới khung cột gỗ, mái ngói.

    m2

    282.000

     

    23

    Miết mạch tường đá

    m2

    30.200

     

    D

    THÁO DỠ (Nhân công)

     

     

     

    01

    Mái ngói cao ≤ 4 m (cả hệ đỡ)

    m2

    22.000

     

    02

    Mái ngói cao ≥ 4 m (cả hệ đỡ)

    m2

    33.500

     

    03

    Mái tole cao ≤ 4 m (cả hệ đỡ)

    m2

    10.500

     

    04

    Mái tole cao ≥ 4 m (cả hệ đỡ)

    m2

    15.300

     

    05

    Trần các loại

    m2

    11.200

     

    06

    Cửa các loại

    m2

    9.000

     

    07

    Vách ngăn tường gỗ

    m2

    9.000

     

    08

    Vách ngăn nhôm kính

    m2

    23.100

     

    09

    Vách ngăn khung lưới mắt cáo

    m2

    7.000

     

    10

    Hàng rào lưới thép gai

    m2

    18.400

     

    11

    Khung hoa sắt

    m2

    22.700

     

    12

    Kết cấu gỗ

    m3

    432.600

     

    13

    Kết cấu thép

    Tấn

    1.489.000

     

    14

    Mái che khung cột gỗ, mái lợp ngói, tole

    m2

    40.000

     

    15

    Nhà tạm khung gỗ hoặc sắt, vách ván, tole, mái lợp tole

    m2 XD

    50.000

     

    16

    Nhà tạm khung gỗ hoặc sắt, vách ván, tole, mái lợp ngói

    m2 XD

    60.000

     

    17

    Đài chứa nước bằng thép hoặc nhựa dung tích ≤ 2m3

    m3

    206.500

     

    18

    Đài chứa nước bằng thép hoặc nhựa dung tích ≥ 2m3

    m3

    242.400

     

     

    PHỤ LỤC 3

    BẢNG CHI PHÍ ĐỀN BÙ CÁC LOẠI MỒ MẢ
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa )

    STT

    NỘI DUNG CÔNG VIỆC

    Đơn vị tính

    Chi phí (đồng/mộ)

    Ghi chú

    A

    Chi phí cho một mộ hỏa táng

     

     

    Đơn giá đã bao gồm các chi phí đào, bốc mộ, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến đơn giá

    1

    Mộ đất

    cái

    866.000

    2

    Mộ xây

    cái

    1.330.000

    B

    Chi phí cho một mộ cải táng

     

     

    1

    Mộ đất

    cái

    1.882.000

    2

    Mộ xây 2 lớp đá chẻ tính từ mặt bêtông lót (mỗi lớp cao 20 cm)

    cái

    3.321.000

    3

    Mộ xây 3 lớp đá chẻ tính từ mặt bêtông lót (mỗi lớp cao 20 cm)

    cái

    3.739.000

    4

    Mộ xây 4 lớp đá chẻ tính từ mặt bêtông lót (mỗi lớp cao 20 cm)

    cái

    4.329.000

    5

    Mộ xây 5 lớp đá chẻ tính từ mặt bêtông lót (mỗi lớp cao 20 cm)

    cái

    4.824.000

    6

    Mộ xây 6 lớp đá chẻ tính tmặt bêtông lót (mỗi lớp cao 20 cm)

    cái

    5.302.000

    7

    Mộ xây 7 lớp đá chẻ tính từ mặt bêtông lót (mỗi lớp cao 20 cm)

    cái

    5.779.000

    8

    Mộ vôi

    cái

    1.117.000

     

     

    PHỤ LỤC 4

    BẢNG CHI PHÍ HỖ TRỢ CÁC LOẠI AO ĐÌA, RUỘNG MUỐI
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

    STT

    NỘI DUNG CÔNG VIỆC

    Đơn vị tính

    Chi phí (đồng/m2)

    Ghi chú

    A

    Ao đìa

     

     

     

    1

    Chiều sâu đào đất ≤ 1,2m

     

     

     

    a

    Diện tích ao đìa ≤ 5.000m2

    m2

    34.800

     

    b

    Diện tích ao đìa > 5.000m2

    m2

    34.600

     

    2

    Chiều sâu đào đất > 1,2m

     

     

     

    a

    Diện tích ao đìa ≤ 5.000m2

    m2

    37.700

     

    b

    Diện tích ao đìa > 5.000m2

    m2

    37.500

     

    B

    Ruộng muối

     

     

     

    1

    Diện tích ≤ 5.000m2

    m2

    40.300

     

    2

    Diện tích > 5.000m2

    m2

    40.000

     

     

    PHỤ LỤC 5

    HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

    1. Công trình tại mục A Phụ lục 1, nếu có thêm hệ vệ sinh trong công trình thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số theo quy định như sau:

    + Đơn giá công trình từ STT 1 đến STT 3: Hệ số điều chỉnh 1,1;

    + Đơn giá công trình từ STT 4 đến STT 6; từ STT 8 đến STT 10: Hệ số điều chnh 1,05.

    2. Đơn giá công trình từ STT 5 đến STT 7 mục A phụ lục 1, STT 10 đến STT 18 mục A phụ lục 1: Nếu tường sơn nước hoặc tường sơn dầu thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,02 ÷ 1,04.

    3. Đối với các loại công trình có STT 3, STT 4, STT 5, STT 6, STT 8, STT 9 mục A phụ lục 1: Nếu nền công trình có lát gạch hoa XM thì đơn giá công trình được cộng thêm 141.000 đ/m2 XD, nếu lát gạch men thì đơn giá công trình được cng thêm 250.000 đ/m2 XD.

    4. Công trình có xây dựng gác lửng BTCT thì phần diện tích gác lửng này được tính cụ thể như sau:

    + Gác lửng có chiều cao từ sàn đến trần ≤ 1,6m thì không tính.

    + Gác lửng có chiều cao > 1,6m đến 2m thì tính bằng 1/2 diện tích sàn của gác lửng.

    + Gác lửng có chiều cao > 2m đến 2,5m thì tính bằng 2/3 diện tích sàn của gác lửng.

    + Gác lửng có chiều cao > 2,5m thì tính bng diện tích sàn gác lửng.

    Đơn giá của các loại gác lửng quy đi nêu trên lấy theo giá trị và đặc điểm xây dựng của công trình cùng loại.

    5. Đối với các loại công trình từ STT 4 đến STT 18 (ngoại trừ STT 9) mục A Phụ lục 1 nếu có gác lửng bằng gỗ thì phần diện tích gác lửng áp dụng đơn giá là 471.00/m2.

    6. Đối với các loại mộ xây đá chẻ từ STT 2 đến STT 7 mục B Phụ lục 3:

    + Các loại mộ xây bng vật liệu khác (táp lô XM, gạch...) có quy cách tương đương thì chi phí được điều chỉnh với hệ số 0,7.

    + Nếu có diện tích ốp gạch men thì chi phí được cộng thêm 304.000đ/m2 ốp.

    + Nếu có diện tích ốp đá cẩm thạch hoa cương thì chi phí được cộng thêm 675.000đ/m2 ốp.

    + Nếu có diện tích trát đá mài thì chi phí được cộng thêm 312.000đ/m2 trát.

    + Nếu có diện tích trát đá rửa thì chi phí được cộng thêm 179.000đ/m2 trát.

    7. Đối với việc tính toán đơn giá hoàn thiện 1m2 công trình khi bị cắt xén: Căn cứ tình hình thực tế và áp dụng Phụ lục 2 để tính toán cho từng trường hợp cụ th.

    8. Đối với một số công trình và vật kiến trúc có một vài đặc điểm khác với công trình và vật kiến trúc trong bảng giá:

    Trường hợp không thể áp dụng đơn giá tại Phụ lục 2 để điều chỉnh thì có thể tùy vào thực tế của công trình và vật kiến trúc để vận dụng mức giá tương tự cùng loại với mức tăng hoặc giảm giá tương ứng từ 5% ÷ 10%.

    9. Đi với các công trình có cấu trúc là bể bơi, sân quần vợt, khách sạn, nhà xưởng, nhà kho...(chưa được quy định trong bảng giá này), chi phí xây dựng được xác định theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình được ban hành kèm theo văn bản công bcủa Bộ Xây dựng và áp dụng Chỉ sgiá xây dựng tại thời điểm hiện hành để tính toán điều chỉnh.

    10. Đối với ao đìa, ruộng muối:

    a) Đơn giá hỗ trợ ao đìa, ruộng muối theo Phụ lục 4 được áp dụng cho từng ao đìa, ruộng muối.

    b) Trường hợp ao đìa, ruộng muối ngưng sản xuất thời gian trên 01 năm thì htrợ 70% đơn giá quy định cùng loại, ngưng sản xut thời gian trên 02 năm thì htrợ 50% đơn giá quy định cùng loại. Nếu bhoang thì hỗ trợ 30%.

    c) Trường hợp do đặc điểm của từng khu vực có cấu tạo địa chất phức tạp hoặc điều kiện thi công xây dựng quá khó khăn, thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định, phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành về bồi thường thiệt hại đối với các loại công trình (mức bồi thường trên 300 triệu đồng do Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt; mức bồi thường từ 300 triệu đồng trở xuống do phòng chức năng cấp huyện thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt).

    11. Đi với các loại công trình, vật kiến trúc, chuồng trại, mồ mả, ao đìa, ruộng muối có tính chất đặc thù riêng, ít phổ biến hoặc quy mô cấu tạo khác biệt nhiều, trường hợp cần thiết chủ đầu tư lập hồ sơ thiết kế, dự toán riêng trình cơ quan quản lý Nhà nước theo thẩm quyền đã được phân cấp thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi áp dụng.

    12. Khi áp dụng Bảng giá nêu tại các Phụ lục 1, 2, 3 và 4 trong các trường hợp quy định tại Điều 2 ca Quyết định này, tùy từng trường hợp cụ thể, cần phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành có liên quan của Chính phủ, các bộ ngành và UBND tỉnh đối với lĩnh vực đó.

    13. Đối với đơn giá đền bù các loại mồ mả quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này, đã bao gồm các chi phí nêu tại phần ghi chú trong bảng giá. Trong trường hp phát sinh một số chi phí khác liên quan đến phong tục tập quán của từng vùng thì chủ đầu tư dự án lập dự toán riêng (nếu cần thiết) gửi về Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

    14. Trong quá trình áp dụng Bảng giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này, nếu phát sinh vướng mc đnghị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền./.

Tin khác

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group