Banner
Tìm kiếm  
Sản phẩm mới
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

VĂN BẢN XÂY DỰNG

  • Xử lý nước thải-Xử lý nước sạch-Đệm vi sinh-Xây nhà trọn gói-sửa nhà trọn gói-Phá dỡ nhà

    QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH- PHẦN XÂY DỰNG (BỔ SUNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

    Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH ĐẮK LẮK

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 18/2013/QĐ-UBND

    Đắk Lắk, ngày 14 tháng 06 năm 2013

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH- PHẦN XÂY DỰNG (BỔ SUNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

    Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bn năm 2009;

    Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

    Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

    Căn cứ Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng công b Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung);

    Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 40/TTr-SXD ngày 04/5/2013,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phn xây dựng (bổ sung), để b sung vào Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lp đặt được ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tnh Đắk Lắk.

    Điều 2. Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (b sung) trên địa bàn tnh Đắk Lắk được xây dựng trên mặt bằng giá tháng 3/2013 tại khu vực thành ph Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó.

    Các công trình xây dựng có đơn giá b sung khác biệt với quy định trong Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (b sung) này, S Xây dựng có trách nhiệm tng hợp và tham mưu với UBND tnh quy định bổ sung.

    Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phi hợp với các ngành chức năng có liên quan t chức việc kiểm tra, quản lý thng nhất Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tnh Đắk Lắk và đnh kỳ 6 tháng, hàng năm có trách nhiệm báo cáo kết qu thực hiện Quyết định này về UBND tnh.

    Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

    Chánh văn phòng UBND tnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Ch tịch UBND các huyện, thị xã và Thành ph; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp huyện sao gửi); Th trưng các đơn vị, t chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Chính phủ (b/c)
    -
    Bộ Xây dựng; (b/c)
    - TT Tnh ủy, TT HĐND tỉnh; (b/c)
    - Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh; (b/c)
    -
    Chủ tịch, các PCT UBND tnh;
    - UBMTTQVN tnh;
    - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
    - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
    - Cổng thông tin điện t Chính ph;
    - Các ban thuộc HĐND tnh;
    - Như Điều 4;
    - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
    - Cng thông tin điện tử tnh, TT Công báo;
    - VP UBND tnh: Các PCVP; Các P. TT;
    - Lưu: VT, CN. (Tr.100).

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH




    Hoàng Trọng Hải

     

    BỘ ĐƠN GIÁ

    XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN XÂY DỰNG (BỔ SUNG) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
    (Ban hành kèm theo Quyết định s 18/2013/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 của y ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

    Phần 1.

    THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

    I. NỘI DUNG BỘ ĐƠN GIÁ

    Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tnh Đắk Lắk là chi phí về vật liệu, nhân công và máy thi công đ hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng, như 1m3 tường gạch, 1m3 bê tông, 1 tn ct thép.v.v. từ khâu chun bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (k cả những hao phí cn thiết do yêu cu k thuật và t chức sản xut nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm k thuật).

    Bộ đơn giá được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chun xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến.v.v.).

    1. Nội dung Bộ đơn giá: Bộ đơn giá xây dựng, công trình - Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tnh Đắk Lắk bao gồm các chi phí sau:

    a) Chi phí vật liệu:

    Là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyn (không k vật liệu phụ cn dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

    Chi phí vật liệu trong Bộ đơn giá này đã bao gồm hao hụt vật liệu khâu thi công; riêng đi với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

    b) Chi phí nhân công:

    Là chi phí nhân công trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng;

    Chi phí nhân công đã bao gồm cả chi phí cho lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khi lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công;

    Chi phí nhân công trong Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk chỉ bao gồm tiền lương cơ bản được tính cho lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở công ty nhà nước và loại công tác nhóm I của bảng lương A.1.8 (Xây dựng cơ bản) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính ph về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động (Mức lương ti thiểu 1.650.000 đồng/tháng);

    Các khoản phụ cấp gồm: Một số khoản Phụ cấp lưu động tính bằng 40% lương cơ bản, lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có th khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Xây dựng;

    Chi phí nhân công trong Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phn xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tnh Đắk Lắk được tính cho loại công tác nhóm 1 của bng lương A.8.1. Đi với các loại công tác xây lắp sửa chữa của các công trình thuộc các nhóm của bảng lương A.8.1 thì chi phí nhân công được nhân với hệ s điều chnh sau:

    - Thuộc nhóm II: bằng 1,0574 so với tiền lương, trong đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dụng (b sung) trên địa bàn tnh Đk Lắk;

    - Thuộc nhóm III: bng 1,1593 so với tiền lương trong đơn giá xây dựng công trình - Phn xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tnh Đắk Lk;

    - Chi phí nhân công tại khu vực Thành phố Buôn Ma Thuột được nhân với hệ số 1,091.

    c) Chi phí máy thi công:

    Là chi phí ca máy và thiết bị thi công chính trc tiếp thực hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ đ hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

    2. Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (B sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xác định trên cơ sở:

    Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng về việc công b Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dng (Bổ sung);

    Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

    Bng lương A.1.8 (Xây dựng cơ bản) ban hành kèm theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bng lương và chế độ phụ cấp trong các Công ty Nhà nước;

    Nghị định s 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đi với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động (Lương tối thiểu 1.650.000 đồng/tháng).

    II. KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ

    Bộ đơn giá được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất theo tp Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng, lắp đt trên địa bàn tnh Đk Lắk đã được công bố kèm theo Quyết định s 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tnh Đk Lắk b sung vào 8 chương, cụ thể như sau:

    STT

    Nhóm loại công tác xây dựng

    Mã hiệu đơn giá 44/2008/QĐ-UBND

    Mã hiệu đơn giá bổ sung

     

    CHƯƠNG II. CÔNG TÁC ĐÀO, ĐẤP ĐẤT, ĐÁ

    1

    Phá đá mồ côi bằng máy đào gn hàm kẹp

    Bổ sung

    AB.51710

    2

    Phá đá đào hầm ngang bng máy khoan D42mm

    Bổ sung

    AB.58711 -:- B.58724

    3

    Bốc xúc, vận chuyển đá nổ mìn trong hầm bng thủ công

    B sung

    AB.59511 -:- B.59521

    4

    Bốc xúc, vận chuyển đất trong hầm bằng thủ công

    Bổ sung

    AB.59611 -:- AB.59621

     

    CHƯƠNG III: CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC, ÉP CỌC, NHỔ CỌC, KHOAN TẠO LỖ CỌC KHOAN NHỒI

    5

    Đóng cọc bê tông cốt thép trên mặt đất bng búa máy có trọng lượng đầu 6 búa <= 4,5T

    Bổ sung

    AC.16314 -:- AC.16324

    6

    Đóng cọc bê tông cốt thép trên mặt nước bằng tàu đóng cọc, búa <= 4,5T

    Bổ sung

    AC.19314 -:- AC.19324

    7

    Làm cọc xi măng đất bằng phương pháp phun khô

    Bổ sung

    AC.41111 -:- AC.41112

    8

    Làm cọc xi măng đất bng phương pháp phun ưt

    Bổ sung

    AC.41211 -:- AC.41222

     

    CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC LÀM ĐƯỜNG

    9

    Làm móng cp phi đá dăm gia c xi măng

    Bổ sung

    AD.12310 -:- AD.12340

    10

    Rải thảm mặt đường bê tông nhựa độ nhám cao, dày 2,2cm

    Bổ sung

    AD.23241

    11

    Rải thm mặt đường Carboncor Asphalt (loại CA 9,5)

    Bổ sung

    AD.23251 -:- AD.23264

    12

    Sản xut bê tông nhựa Polyme cấp C bng bê tông trạm trộn 80 tấn/h

    Bổ sung

    AD.26411

    13

    Vận chuyn cp phi đá dăm gia cố xi măng

    Bổ sung

    AD.27311 -:- AD.27353

     

    CHƯƠNG V: CÔNG TÁC XÂY GẠCH, ĐÁ

    14

    Xây gạch Block bê tông rỗng

    Thay thế AE.81110 -:- AE.81420

    AE.81110 -:- AE.81890

    15

    Xây gạch bê tông khí chưng áp bằng vữa xây bê tông nhẹ

    Bổ sung

    AE.85100 -:- AE.87700

    16

    Xây gạch bê tông khí chưng áp bng va thông thường

    Bổ sung

    AE.88110 -:- AE.88370

     

    CHƯƠNG VI: CÔNG TÁC BÊ TÔNG TẠI CH

    17

    Bê tông dm hộp cu, dm bàn cầu đổ bằng bơm

    Bổ sung

    AF.33410 -:- AF.33420

    18

    Bê tông cột, dm, sàn trong hầm gian máy, gian biến thế đổ bằng máy bơm

    Bổ sung

    AF.36510 -:- AF.36530

    19

    Bê tông bệ đỡ máy phát, buồng xoắn, ng hút trong hầm đổ bng máy bơm

    Bổ sung

    AF.36540 -:- AF.36550

    20

    Bê tông chèn buồng xon, ng hút trong hầm đổ bằng máy bơm

    B sung

    AF.36560

    21

    Bê tông mặt đường đ bằng máy rải SP500

    B sung

    AF.38200

    22

    Vận chuyn vữa bê tông đ đ bê tông trong hầm bằng ôtô chuyển trộn

    Thay thế AF.52221 -:-  AF52225

    AF.52411 -:- AF.52485

    23

    Sản xuất lp dựng ct thép dầm cầu đổ tại ch

    Bổ sung

    AF.65410 -:- AF.65530

    24

    Cáp thép dự ứng lực kéo sau dầm cầu đổ tại ch

    Bổ sung

    AF.66210

    25

    Lắp dựng cốt thép cột, dầm, sàn trong hầm gian máy, gian biến thế

    Bổ sung

    AF.68710 -:- AF.68820

    26

    Lắp dựng cốt thép bệ đ máy phát, buồng xoắn, ng hút trong hầm

    Bổ sung

    AF.68910 -:- AF.68920

    27

    Sn xuất, lắp dựng cốt thép mặt đường

    Bổ sung

    AF.69110 -:- AF.69130

    28

    Sản xuất thanh truyền lực

    Bổ sung

    AF.69210 -:- AF.69220

    29

    Sn xuất, lắp dựng, tháo d ván khuôn kim loại dm cầu đổ tại ch

    Bổ sung

    AF.87310

    30

    Sản xuất, lp dựng, tháo dỡ hệ giá lp cốt thép bê tông trong hm

    Bổ sung

    AF.88120

    31

    Sản xuất, lp dựng, tháo d ván khuôn thép sàn, dầm, tường trong hầm gian máy, gian biến thế

    Bổ sung

    AF.88230

    32

    Sn xuất, lp dựng, tháo dỡ ván khuôn thép cong hầm gian máy, gian biến thế

    Bổ sung

    AF.88240

    33

    Sản xuất, lắp dựng tôn tráng kẽm chng thm trong hầm

    Bổ sung

    AF.88250

     

    CHƯƠNG VII: CÔNG TÁC SẢN XUẮT VÀ LẮP DỰNG CẤU KIỆN BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

    34

    Bê tông đúc sẵn dầm cầu Super T

    Bổ sung

    AG.12140

    35

    tông thùng chìm các loại

    Bổ sung

    AG.12310 -:- AG.12320

    36

    Bê tông khối xếp, khối SEABEE các loại

    Bổ sung

    AG.12410 -:- AG.12420

    37

    Bê tông rùa, khối TETRAPOD các loại

    Bổ sung

    AG.12510 -:- AG.12520

    38

    Sản xuất, lp đặt cốt thép dầm cầu Super T đúc sẵn

    Bổ sung

    AG.13441 -:- AG.13442

    39

    Cáp thép dự ứng lực kéo trước dầm cầu Super T đúc sn

    Bổ sung

    AG.13513

    40

    Sản xuất, Ip đặt cốt thép thùng chìm, khối hộp, khối SEABEE, khối TETRAPOD các loại

    Bổ sung

    AG.13610 -:- AG.13830

    41

    Lắp dng tm tường, tm sàn, mái, cầu thang V-3D

    Bổ sung

    AG.22110 -:- AG.22340

    42

    Lắp dựng lưới thép V-3D tăng cường góc tường, sàn, ô cửa, ô trng, cạnh tấm, cu thang

    Bổ sung

    AG.22410

    43

    Lắp đặt ván khuôn ngoài bng thép vào trong bệ đúc dầm cầu Super T

    B sung

    AG.32122

    44

    Sửa cha ván khuôn trong dầm cầu Super T

    Bổ sung

    AG.32910

    45

    Lắp dựng dầm cầu Super T

    Bổ sung

    AG.52511 -:- AG.52521

    46

    Lắp dựng dầm cầu I 33m

    Bổ sung

    AG.52531

    47

    Lắp khối hộp, khối SEABEE, khối TETRAPOD

    B sung

    AG.61110 -:-A G.61430

    48

    Lắp đặt thùng chìm vào vị trí

    Bổ sung

    AG.62110 -:- AG.62130

    49

    Vận chuyển và lp rùa vào vị trí

    Bổ sung

    AG.62210

    50

    Tách cu kiện bê tông khối hộp, khối SEABEE, khối TETRAPOD

    Bổ sung

    AG.63110 -:- AG.63220

    51

    Bốc xếp, vận chuyển khối hộp, khối SEABEE, khối TETRAPOD

    Bổ sung

    AG.64110 -:- AG.64520

     

    CHƯƠNG X: CÔNG TÁC LÀM MÁI, LÀM TRẦN VÀ CÔNG TÁC HOÀN THIỆN KHÁC

    52

    Trát tường xây bng gạch bê tông khí chưng áp

    Bổ sung

    AK.21310 -:- AI.21430

    53

    Sơn dm, trn, cột, tường bằng sơn Jotun

    B sung

    AK.84911 -:- AK.84924

    54

    Sơn kẻ đường bê tông nhựa độ nhám cao bằng sơn do nhiệt phản quang

    Bổ sung

    AK.91151

     

    CHƯƠNG XI: CÔNG TÁC KHÁC

     

     

    55

    Ri giấy du lp cách ly

     

    AL.16210

    56

    Trám khe co, khe giãn, khe dọc mặt đường bê tông bằng keo Polyvinyl Chloride

     

    AL.24221 -:- AL.24223

    57

    Lp đặt khe co giãn thép mặt cầu khớp nối kiểu răng lược bằng phương pháp lp sau

     

    AL.25223

    58

    Làm khe co giãn, khe đặt thép chống nứt tường gạch bê tông khí chưng áp

     

    AL.26110 -:- AL.26120

    59

    Căng lưới thép gia cố tường gạch bê tông khí chưng áp

     

    AL.52910

    - Mi loại đơn giá được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó.

    - Các thành phần chi phí trong Bộ đơn giá này được xác định theo nguyên tắc sau:

    + Chi phí vật liệu chính được tính bng chi phí phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

    + Chi phí vật liệu khác như vật liệu làm dàn giáo xây, vật liệu phụ khác được tính bng t lệ % tính trên chi phí vật liệu chính.

    + Chi phí lao động chính và phụ được tính bng chi phí ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp xây dựng.

    + Chi phí phí máy thi công chính được tính bằng chi phí ca máy sử dụng.

    + Chi phí máy thi công khác được tính bng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

    III. HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN:

    1. Thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    2. Bảng tổng hợp dự toán chi xây dựng công trình:

    STT

    Khon mục chi phí

    Cách tính

    Ký hiu

    I

    Chi phí trực tiếp

     

     

    1

    Chi phí vật liệu

    vl1 + vl2

    VL

    1.1

    Đơn giá XDCT 2013 (chưa có VAT)

     

    vl1

    1.2

    giá vt liệu XD đến hiện trường XL

     

    vl2

    2

    Chi phí nhân công

    nc1 + nc2

    NC

    2.1

    Đơn giá XDCT 2013 (chưa có VAT)

    NC trong đơn giá

    nc1

    2.2

    Các khoản phụ cp (khu vực) tính theo mức lương ti thiểu

    F1 / H x nc1

    nc2

    3

    Chi phí máy thi công

    m1

    m

    3.1

    Đơn giá XDCT 2013 (chưa có VAT)

    Theo ĐG XDCT

    m1

    4

    Trực tiếp phí khác

    tỷ lệ x (VL+NC+M)

    TT

     

    Cộng chi phí trực tiếp

    VL+NC+M+TT

    T

    II

    Chi phí chung

    P x T

    C

     

    Giá thành dự toán xây dựng

    T + C

    Z

    III

    Thu nhập chịu thuế tính trước

    (T+C) x tỷ lệ

    TL

     

    Giá trị dự toán xây dựng trước thuế

    (T + C + LT)

    G

    IV

    Thuế giá trị gia tăng

    G x TXDGTGT

    GTGT

     

    Giá trị dự toán xây dựng sau thuế

    G + GTGT

    GXD

    V

    Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường đ và điều hành thi công

    G x tỷ l quy đnh x (1 + TGTGT-XD)

    GXDNT

    VI

    Chi phí qun lý dự án

    Theo quy định

    GQLDA

    VII

    Chi phí tư vn đu tư xây dựng

    Theo quy định

    GTV

    VIII

    Chi phí khác

    Theo quy định

    GK

    IX

    Chi phí dự phòng

    Theo quy định

    GDP

    Trong đó:

    - P: Định mức chi phí chung (%); TL: Thu nhập chịu thuế tính trước (%).

    - H: Hệ số để tính phụ cp khu vực theo lương:

    + Đối với nhóm I ca công nhân xây dựng cơ bản thì H = 3,132

    + Đối với nhóm II của công nhân xây dựng cơ bản thì H = 3,312

    + Đối với nhóm III của công nhân xây dựng cơ bản t H = 3,631

    Công nhân xây dựng cơ bản nói trên được quy định tại Bảng lương A.1 Thang lương 7 bậc, được ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thng thang lương bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty nhà nước.

    - F1: Phụ cấp khu vực theo Thông tư LT số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 ca liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ LĐTB và XH, Bộ Tài chính, y ban Dân tộc hướng dẫn mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị.

    - TXDGTGT; Mức thuế sut giá trị gia tăng: quy định cho công tác xây dựng.

    IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

    - Bộ đơn giá được áp dụng để làm cơ s xác định dự toán chi phí xây dựng, tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình và qun lý chi phí đu tư xây dựng công trình.

    - Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong một số chương công tác của Bộ đơn giá còn có phần thuyết minh và hưng dẫn cụ th đi với từng nhóm, loại công tác xây dựng, phù hợp với yêu cầu k thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

    - Chiu cao ghi trong định mức dự toán là chiều cao tính từ cốt ± 0.00 theo thiết kế công trình đến cốt = 4m; = 16m; = 50m và từ cốt ± 0.00 đến ct > 50m (chiều cao quy định trong Bộ đơn giá cho khối lượng thi công ca công trình là chiu cao công trình). Các loại công tác xây dựng trong đơn giá không ghi độ cao như công tác trát, láng, ốp, v.v.,. nhưng khi thi công ở độ cao > 16m thì s dụng định mức bc xếp vận chuyển vật liệu lên cao.

    - Khi đào phá đá hầm ngang tại các vị trí đào khai mở cửa hm, hầm giao nhau (ngã ba, ngã tư) và các đoạn hầm trong vùng đá phong hóa mạnh, nứt n nhiu phải đào với chu kỳ đào trung bình < 1,5m và phải thực hiện gia c tạm bng vì thép, đ bê tông hoặc phun vây va xi măng có lưới thép với chiều dày > 10cm thì chi phí nhân công được nhân với hệ số 1,5 và chi phí máy thi công được nhân với hệ s 1,3 so với đơn giá đào phá đá hầm ngang tương ứng.

    - Khi đào phá đá m rộng hm đứng, hầm nghiêng từ trên xuống với chiu sâu đào = 50m thì chi phí nhân công được nhân với hệ s 1,05, chi phí máy thi công được nhân với hệ số 1,10 và khi chiều sâu đào = 100m thì chi phí nhân công được nhân với hệ s 1,10, chi phí máy thi công được nhân vi hệ s 1,20 so với đơn giá đào phá đá m rộng hm đứng, hm nghiêng từ trên xuống tương ứng.

    - Đối với các công tác hoàn thiện thực hiện ở hầm đt trong núi đá để làm gian máy và gian biến thế thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ s 1,30 so với đơn giá công tác tương tự ngoài hầm.

    - Bảng phân loại rừng, phân loại bùn, cấp đất, đá trong đơn giá được sử dụng thống nhất cho các loại công tác xây dựng trong Bộ đơn giá này thực hiện theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tnh Đắk Lắk.

Tin khác

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group