Banner
Tìm kiếm  
Tin mới cập nhật
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
XỬ LÝ NƯỚC MẶT (Xử lý nước thải-Xử lý nước sạch-Đệm vi sinh-Đệm lắng)
Nước mặt được xử lý theo công nghệ như sau (nước sông, suối, hồ, ao)

 
Chat Yahoo Nick

Chat Yahoo Nick

Chat Yahoo Nick

Thông số kỹ thuật

MỌI THÔNG TIN XIN LIÊN HỆ: 0967.73.3939-0904.90.6388

Xử lý nước sạch sinh hoạt

 

Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông suối. Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặt trưng của nước mặt là:

 

Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy.

 

Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao, đầm, hồ, do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo.

 

Có hàm lượng chất hữu cơ cao.

 

Có sự hiện diện của nhiều loại tảo.

 

Chứa nhiều vi sinh vật.

Do tính chất nước nguồn nhiễm nhiều tạp chất hữu cơ từ nhiều thành phần, tạo nên độ đục không ổn định, vì vậy công nghệ xử lý nước cần chú trọng giai đoạn tiền xử lý: phản ứng + lắng ngay từ đầu qui trình, nhằm phá hủy các liên kết hóa học, tạo cặn hữu ích.

Sau đó, giai đoạn khử trùng là bắt buộc trước khi cung cấp nước cho sinh hoạt.

Sơ đồ công nghệ xử lý tiêu biểu:

Thuyết minh công nghệ

1.      Ngăn tiếp xúc, phản ứng

      Nước thô được bơm trực tiếp từ hố thu nước tới ngăn tiếp xúc phản ứng. Tại vị trí điểm đầu vào nước được châm phèn với nồng độ được tính toán theo tiêu chuẩn cấp nước và độ đục của nước.

      Sau khi vào ngăn tiếp xúc phản ứng, do cấu tạo hình học của ngăn, nước thô di chuyển theo đường zichzắc. Quá trình di chuyển như vậy sẽ hoà trộn đều nước thô và phèn vào nhau trước khi sang ngăn lắng Lamella.

2.      Bể lắng Lamella

      Nước thô sau khi qua bể tiếp xúc đã được hoà trộn một lượng phèn đủ để sau khi sang ngăn lắng lamella có thể tạo bông cặn và lắng xuống đáy bể

      Về mặt cấu tạo bể lắng lamella gồm các tấm lắng được xếp nghiêng 600 so với phương nằm ngang sẽ giúp cho quãng đường đi của nước được kéo dài ra à tăng hiệu quả lắng cặn.

      Như vây ngăn lắng lamella là nơi toàn bộ các bông cặn được lắng xuống dưới đáy bể và được xả ra ngoài theo định kỳ. Phần nước trong được đưa tới bể lọc bằng hệ thống

máng tràn và đường ống.
3. Bồn lọc

- Nhiệm vụ:

- Loại bỏ triệt để các cặn còn lại trong nước từ bể lắng lamella sang

- Khử Mn nhờ lớp oxit mangan trên bề mặt cát lọc.

- Các thông số của bể lọc:

- Vật liệu lọc: sử dụng cát thạch anh, sỏi, than hoạt tính

- Đường kính hạt vật liệu lọc: 0,7 đến 1,5 mm

- Chiều cao lớp vật liệu lọc (cát): 1,2 m

- Tốc độ lọc: = lưu lượng xử lý / diện tích bề mặt lọc = 10m3/h

- Chụp lọc: Làm bằng sứ, là loại chụp lọc hydrocone

- Mật độ bố trí chụp lọc: 25 cái/m2

- Khoảng cách giữa hai chụp lọc là 125 mm

4. Bể chứa nước sạch

      Bể có dung tích 100 m3 để chứa nước đã xử lý và nước đã qua khâu lọc thô.

II. THIẾT BỊ

1/ Bơm cấp 1:  

      Có công dụng bơm nước thô từ giếng khoan lên cụm thiết bị để xử lý. Khi bơm cấp hoạt động, bơm định lượng cũng đồng thời hoạt động để cấp phèn hoà trộn đều với nước cấp.

2/ Bơm cấp 2:

      Bơm cấp 2 có công dụng bơm nước sạch và nước đã qua xử lý vể bể chứa để xử dụng, đường vào của bơm gồm  1 nhánh từ bể chứa nước sạch, đường ra gồm 1 nhánh và 1 van để điều khiển quá trình cấp nước vào mạng.

3/ Bơm nước rửa lọc

       Bơm rửa lọc dùng để rửa các loại vật liệu lọc khi bẩn. Việc vệ sinh bể lọc được tiến hành định kỳ. Trong dây truyền công nghệ này chúng ta xử dụng bơm rửa lọc là bơm li tâm 1,5 KW .

     Khi rửa: nước rửa được bơm từ bể chứa nước rửa lọc qua hệ thống phõn phối nước rửa lọc , qua lớp sỏi đỡ và lớp vật liệu lọc kộo theo cỏc cặn bẩn tràn vào mỏng thu nước rửa về mang tập trung rồi được xả ra ngoài theo mương thoỏt nước. Trong quỏ trỡnh rửa quỏ trỡnh xỏo trộn vật liệu lọc làm cho hạt cỏt tỏch ra (thời gian rửa khoảng 5 phỳt) sau đú nước đưa từ dưới lờn để cuốn cặn bẩn ra ngoài, quỏ trỡnh được tiến hành đến khi nước rửa hết đục thỡ ngưng rửa (10 phỳt).

4/ Bơm định lượng Clo

      Khi dẫn nước đã qua xử lý từ cụm xử lý sang bể chứa nước sạch thì song song với quá trình đó bơm định lượng clo hoạt động châm clo vào ống dẫn nước với lưu lượng ( theo bảng pha chế clo). Lượng clo được pha chế vào được lấy theo tiêu chuẩn cấp nước của bộ y tế (theo bảng)

5/ Máy khuấy:

      Dùng để khuây trộn khi pha chế hoá chất, hoá chất được hoà tan với nước trước khi vào bơm định lượng.

III. CÁCH PHA CHẾ CLO VÀ XÁC ĐỊNH LƯỢNG CLO CẦN PHA CHẾ TRONG 1 LẦN PHA

      Thùng pha trồn Clo có dung tích 150 lít. Trong đó diện tích sử dụng ta lấy là 3/4 chiều cao thùng (120 lít). Theo tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt khi ra khỏi trạm xử lý thì lượng clo cần châm từ 4.5 mg/l đến 9 mg/l. tuỳ thuộc vào chiều dài đường ống mà lượng Clo châm với hàm lượng cao, thấp

-         Trường hợp mạng lưới cấp nước lớn lưu lượng clo cần dùng bao gồm ( khử trùng nước + Clo dự phòng trong quá trình chuyển đến nơi tiêu thụ mạng đường ống bị bẩn)

- Ở đây do mạng đường ống nhỏ nên lượng (Clo cấp vào để khử trùng nước + Clo dự phòng lấy rất nhỏ)

-         Vây ta chọn lưu lượng Clo  là 0,5 -:- 0,9 mg/lít. Từ đó suy ra khối lượng mỗi lần pha (1 bình 120 lít) ứng với mỗi cấp của bơm định lượng được trình bày cụ thể trong bảng.

      Liều lượng  phèn chất được tính toán theo các thời kỳ trong năm phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước thô và sẽ được điều chỉnh chính xác khi vận hành nhà máy sao cho hàm lượng hoá chất còn lại trong nước sau xử lý nằm trong phạm vi cho phép theo “Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt”. Theo bảng phân tích đầu vào của nguồn nước thô:

 

 

TT

TIÊU CHUẨN PHA CHẾ CLO (MG/L)

L­U LƯ­ỢNG BƠM ĐỊNH L­ƯỢNG CLO (L/H)

L­U L­ƯỢNG NƯ­ỚC SANG BỂ CHỨA NƯ­ỚC SẠCH (L/S)

KHỐI LƯ­ỢNG CLO CẦN CẤP (…MG/S) 

KÍCH TH­ƯỚC BÌNH PHA

KHỐI LƯ­ỢNG 1 LẦN PHA (KG)

1

5-:-7

2

2.78

17

120

1.20

2

5-:-7

4

2.78

17

120

0.60

3

5-:-7

6

2.78

17

120

0.40

4

5-:-7

8

2.78

17

120

0.30

5

5-:-7

10

2.78

17

120

0.24

-         Liều lượng phèn:  tính theo Al2(SO4)3, FeCl3, Fe2(SO4)3. Sản phẩm không chứa nước được chọn sơ bộ như sau:

TT

TIÊU CHUẨN PHA CHẾ PHÈN (MG/L)

L­ƯU L­ƯỢNG BƠM ĐỊNH LƯ­ỢNG PHÈN (L/H)

L­ƯU L­ƯỢNG N­ỚC SANG BỂ CHỨA N­ƯỚC SẠCH (L/S)

KHỐI L­ƯỢNG PHÈN CẦN CẤP (…MG/S) 

KÍCH THƯ­ỚC BÌNH PHA

KHỐI L­ƯỢNG 1 LẦN PHA (KG)

1

30-:- 40

2

2.78

83

120

3.9

2

30-:- 40

4

2.78

83

120

2.0

3

30-:- 40

6

2.78

83

120

1.3

4

30-:- 40

8

2.78

83

120

1.0

5

30-:- 40

10

2.78

83

120

0.8

Trình tự pha chế Clo, phèn:

1.      Mở nước sạch vào thùng cho tới khi nước đầy đến 3/4 thùng

2.      Bật máy khuấy ở thùng chứa

3.      Dùng cân để đo lượng clo , phèn cần pha theo bảng

4.      Khuấy hoà tan trong thời gian 5 phút

5.      Mở bơm định lượng cho cấp Clo, phèn vào hệ thống.

IV. VẬN HÀNH TRẠM XỬ LÝ

Bước 1: Kiểm tra hoá chất nếu thiếu phải pha theo bảng

  BẢNG L­ƯU LƯ­ỢNG PHÈN CHO 1 LẦN PHA

 

BẢNG L­ƯU L­ƯỢNG CLO CHO 1 LẦN PHA

TT

TIÊU CHUẨN PHA CHẾ PHÈN (MG/L)

L­ƯU L­ƯỢNG BƠM ĐỊNH LƯỢNG PHÈN (L/H)

KHỐI LƯ­ỢNG 1 LẦN PHA (KG)

 

TT

TIÊU CHUẨN PHA CHẾ PHÈN (MG/L)

L­U LƯ­ỢNG BƠM ĐỊNH L­ƯỢNG PHÈN (L/H)

KHỐI LƯ­ỢNG 1 LẦN PHA (KG)

1

30 -:- 40

2

3.9

 

1

5-:-7

2

1.2

2

30 -:- 40

4

2.0

 

2

5-:-7

4

0.6

3

30 -:- 40

6

1.3

 

3

5-:-7

6

0.4

4

30 -:- 40

8

1.0

 

4

5-:-7

8

0.3

5

30 -:- 40

10

0.8

 

5

5-:-7

10

0.24

Bước 2: Kiểm tra điện, nước và các thiết bị van khoá

Bứơc 3: Đóng Attomát tổng (ON)

Bước 4: Đóng Attomát tổng của mạch điều khiển

Bước 5: Đóng Attomát của từng bơm

Bước 6: Đặt hệ thống ở chế độ tự động: Hệ thống sẽ tự động vận hành theo sự lên xuống của mực nước trong bể chứa nước sạch, mực nước trong bể lọc thông qua hệ thống các van phao.

+ Bơm cấp 2 hoạt động bằng cách bật công tắc bơm theo lich của cơ quan đã được đơn vị chuyển giao công nghệ thông qua

V. RỬA LỌC VÀ XẢ CẶN (1 Lần /ngày)

Bước 1:  Chuyển qua chế độ bằng tay

Bước 2:  Mở van của bơm rửa ngược và van xả rửa lọc phía trên bể lọc, đóng van cấp nước sang bể rửa lọc

Bước 3:  Bật bơm rửa lọc trong thời gian 15 phút

Bước 4:  Sau khi quá trình rửa lọc kết thục đóng van của bơm rửa ngược và van xả rửa lọc phía trên bể lọc, mở van cấp nước sang bể rửa lọc và đưa hệ thống trở lại hoạt động bình thường ( Chế độ tự động)

Bước 4: Cặn lắng ở bể lắng lamella và bể tiếp xúc được xả ra hệ thống thoát nước song song với quá trình rửa lọc.

VI. BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ

      Đối với các thiết bị và hệ thống điều khiển (bao gồm tủ điều khiển và các van điện) công tác bảo dưỡng phải được tiến hành định kỳ 4 tháng 1 lần.

      Cụm xử lý được bảo dưỡng định kỳ 2 năm 1 lần. Công tác bảo dưỡng cụm xử lý bao gồm:

-  Xả sạch cụm xử lý

-  Chuyển toàn bộ vật liệu lọc ra ngoài

- Vệ sinh toàn bộ bề mặt cụm xử lý

- Sơn phủ toàn cụm xử lý bằng sơn epoxy

- Thay thế than hoạt tính

Với đội ngũ kỹ sư, giáo sư đầu ngành về xử lý nước chúng tôi chuyên xử lý nước mặt với quy trình tối ưu nhất, đạt hiệu quả cao nhất cho mọi cá nhân tổ chức trên toàn quốc.

Hãy đến với chúng tôi, bạn sẽ cảm thấy an tâm nhất về chất lượng và giá thành 

 

  • XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
    Chúng tôi chuyên xử lý nước sạch, nước thải, theo công nghệ tiên tiến nhất với nhiều công trình đã được chủ đầu tư đánh giá cao.
      Xem chi tiết về sản phẩm này

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group