Banner
Tìm kiếm  
Tin mới cập nhật
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ LÒ ĐỐT RÁC THẢI
Chúng tôi chuyên xử lý nước sạch, nước thải, theo công nghệ tiên tiến nhất với nhiều công trình đã được chủ đầu tư đánh giá cao.

 
Chat Yahoo Nick

Chat Yahoo Nick

Chat Yahoo Nick

Thông số kỹ thuật


Hotline: 0967.73.3939-0904.90.6388

i.       THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

1. Ngăn thu nước

Nước thải thu gom từ các đối tượng bằng hệ thống cống và hố ga sau đó tự chảy về ngăn thu nước. kích thước ngăn thu là: 0,925mx3,175mx3,4m

Sau khi nước thải vào ngăn thu được chảy qua hệ thống song chắn rác vào bể điều hoà. Tại đây cát và  toàn bộ rác thải có kích thước lớn được giữ lại.

Rác thải tại ngăn thu được vớt bằng phương pháp thủ công và đưa tới hệ thống lò đốt rác để xử lý.

Cát sau khi lắng xuống đáy ngăn thu được bơm lên ngăn chứa cát bằng máy bơm công suất 5 m3/giờ theo định kỳ phụ thuộc vào lượng cát lắng trong nước thải.

2. Bể điều hoà

Kích thước: 5m x4,65mx4,5m, xử lý sơ bộ nước thải từ ngăn thu tới. Tại đây nước thải dâng tới mức đóng của van phao máy bơm chìm công suất 8 m3/giờ sẽ tự động bơm sang bể Arotank qua hệ thống điện điều khiển tự động và van phao.

3. Bể Arotank làm thoáng kéo dài

 Có kích thước: 9,15mx4,65mx4,5m.

Nước thải được bơm từ bể điều hoà, sau khi sang bể Arotank sảy ra một loạt quá trình xử lý vi sinh do hệ vi sinh vật hiếu khí trong bùn hoạt tính trong bể. song song với qua trình cấp nước vào bể là quá trình cấp khí bằng hệ phân phối khí bao gồm: hai máy thổi khí lưu lượng 3.5 m3/phút, hệ thống đường ống phân phối và đĩa khí.

Hệ vi sinh vật hiếu khí trong bể ăn các chất hữu cơ lơ lửng trong nước thải làm cho kích thước lớn lên có thể lắng đọng tạo thành bùn hoạt tính.

4. Bể lắng đứng

Gồm 2 bể có thể tích mỗi bể 20 m3. nước được bơm từ bể Arotank làm thoáng kéo dài lên hai bể lắng đứng bằng máy bơm nước thải công suất 12 m3/ giờ. Tại đây xảy ra quá trình lắng đọng, toàn bộ vi sinh vật đã được nuôi lớn trong bể Arotank được lắng đọng xuống đáy bể trở thành bùn hoạt tính, phần nước trong được dẫn ra bể tiếp xúc bằng hệ thống máng tràn và ống dẫn nước thải. bùn hoạt tính sau khi lắng đọng xuống đáy bể lắng được chia làm hai đường ra bể nén bùn và hồi lại bể arotank.

5. Bể tiếp xúc

            Có kích thước:  2,95mx1,25mx4,5m tại đây nước được khử trùng bằng Clo sau đó thoát ra cống.

6. Bể nén bùn

            Có kích thước: 2,95mx3,4mx4,5m tại đây bùn được cô đặc và nén lại, phần nước dư được chảy ngược lại bể arotank.

7. Lò đốt rác thải

Có công suất 20kg/h . Được đốt ở chế độ thiếu khí. Gồm hai buồng là buồng sơ cấp để đốt rác và buồng thứ cấp để đốt khói. ở buồng sơ cấp lượng không khí cấp khoảng 50-80% theo tính toán lý thuyết. Qúa trình cháy thiếu khí này làm cho những chất hữu cơ bay hơi bị phân huỷ nhiệt. Khói và các sản phẩm phân huỷ nhiệt là các hyđrocacbon và oxyt cacbon sẽ được chuyển sang buồng đốt thứ cấp. Tại đây, không khí được cấp bổ xung để đảm bảo quá trình cháy hoàn toàn. Các phản ứng cháy và vận tốc rối trong buồng sơ cấp được duy trì ở mức thấp để giảm thiểu việc mang tro bụi sang buồng thứ cấp. Sau đó khí thải được đi qua tháp hấp thụ, hấp phụ để xử lý hết các khí độc hại trước khi thải ra môi trường qua ống khói.

  Mô tả lò đốt rác thải công suất 20kg/h

- Phần lò đốt

- Hệ thống xử lý khí

- Hệ thống quạt gió và ống khói

- Hệ thống gas và điện điều khiển

-  Phần lò đốt

            Phần này bao gồm 02 buồng đốt, được thiết kế cho công suất 20 kg RT/giờ. Thể tích mỗi buồng đốt được tính toán phù hợp với yêu cầu công nghệ:

            Buồng đốt sơ cấp: Buồng  này đốt bằng dầu DO, chất thải được sấy khô và đốt cháy trong môi trường dư khí ở nhiệt độ 400 y 8000C. ở nhiệt độ này, các chất hữu cơ sẽ bị khí hoá và khí sinh ra bị dồn lên buồng thứ cấp.

Buồng đốt thứ cấp: Buồng này đốt bằng dầu DO, tại đây các chất khí từ buồng sơ cấp sẽ được đốt cháy triệt để. Để phân huỷ hoàn toàn các hợp chất hữu cơ còn trong khí thải, buồng thứ cấp được duy trì ở nhiệt độ trong khoảng 1050y11500C, thời gian lưu khí tại buồng này là 2 y 3 giây theo thiết kế công nghệ nhằm đảm bảo xử lý triệt để khí thải ô nhiễm.

-  Hệ thống xử lý khí

            Hệ thống xử lý khí thải (sau đốt) bao gồm 01 tháp xử lý khí riêng biệt, hệ thống chứa và cấp nước làm mát hạ nhiệt độ của dòng khí nóng sau lò đốt, hệ thống chứa cấp/hồi lưu dung dịch hấp thụ.

 Tháp xử lý khí hấp thụ và hấp phụ 

Khí thải từ buồng thứ cấp ra (Nhiệt độ khoảng 1000- 11500C) được dồn vào tháp xử lý khí và làm nguội nhờ quạt hút ở chân ống khói, tại đây những khí độc hại gây ô nhiễm môi trường như hơi axit HCl, HF sẽ được trung hoà bằng dung dịch kiềm. Ngoài ra, khí thải được dẫn đi qua 1 tầng vật liệu lọc đặc biệt, tại đó một số chất độc hại khác như thuỷ ngân, SOx v.v và bụi cơ học được hấp phụ trước khi qua quạt hút ống khói để thải ra ngoài. Khí thải khi ra ngoài môi trường sẽ có nhiệt độ dưới 2000C, không màu và đạt tiêu chuẩn khí thải qui định TCVN 6560-1999 và TCVN 7380-2004

- Hệ thống cấp nước làm mát

Nước làm mát được bơm từ bể chứa nước sạch vào vỏ tháp xử lý khí thải qua hệ thống đường ống. Ngoài ra còn có bể chứa nước làm mát dự phòng đề phòng trường hợp mất nước làm mát đột ngột do mất điện hoặc hết nước.

- Hệ thống chứa và cấp/hồi lưu dung dịch xử lý khí

Dung dịch kiềm loãng chứa trong bể 1,5 m3, được đưa vào tháp xử lý dưới dạng sương mù bởi 1 máy bơm. Dung dịch sau khi xử lý, trao đổi nhiệt với khí thải sẽ chảy trở về bể bằng các đường ống hồi lưu. Hệ đường ống này được bố trí một số van để có thể xả dung dịch, làm sạch tháp và bể theo định kỳ.

-  Hệ thống quạt gió và ống khói

            Để đảm bảo tạo áp suất âm trong các buồng đốt, sao cho khí sinh ra trong quá trình đốt luôn tuân theo một hướng chuyển động duy nhất là tử buồng đốt cấp 1, lên buồng đốt cấp 2, qua tháp xử lý khí theo ống khói ra ngoài nhờ hệ thống quạt hút đã được thiết kế và lắp đặt ở chân ống khói.

-  Hệ thống dầu và điện điều khiển

            Để bảo đảm an toàn tuyệt đối khi vận hành sử dụng lò đốt, hệ thống điều khiển quá trình đốt và điện được các chuyên gia thiết kế theo yêu cầu của nhà sản xuất.

+ Hệ thống dầu

Lò được trang bị một hệ thống cung cấp dầu DO phục vụ quá trình đốt gồm có: Bơm dầu, hệ thống thùng cao vị chứa dầu, hệ đường ống dẫn dầu đảm bảo mọi yêu cầu về chất lượng và an toàn.

+ Hệ thống điện

Điện cung cấp cho hệ thiết bị là điện 3 pha, 380V; hệ thống điện bao gồm:

Aptomat tổng

Khởi động từ dùng để ngắt điện tự động khi hết thời gian đốt.

Quạt cung cấp không khí vào lò là loại quạt cao áp. Công suất quạt là 1,1 kwh.

Quạt hút khí thải là loại quạt chịu nhiệt, cao áp. Quạt này dùng để hút khí thải trong tháp xử lý ra ngoài ống khói.

Hai bộ đồng hồ và can nhiệt dùng để đo và cài đặt chế độ nhiệt .

Bơm dùng để phun dung dịch xử lý khí thải  thành sương mù.

Bộ đồng hồ hẹn giờ

Ngoài ra bảng điều khiển điện còn được trang bị hệ đèn báo pha và bộ ampe kế, vôn kế.

+ Mô tả thiết bị điều khiển chính của tủ điều khiển

*  Rơ le dòng điện kỹ thuật số: EOCR – DS3 – 220 VAC.

- Bảo vệ thứ tự pha, chống quay ngược Motor.

- Bảo vệ chống mất pha, quá tải, kẹt rotor.

Điện áp nguồn nuôi 220VAC, tiếp điểm rơle 5A- 220VAC. 

* Cảm biến mức nước kỹ thuật số: CR18 – 8DN

Đảm bảo cho lò hoạt động luôn luôn có nước làm mát.

* Đồng hồ đo nhiệt độ kỹ thuật số:  YSDF7

Đo, điều khiển nhiệt độ của lò từ  0 độ C đến 1150 độ C

Đồng hồ sử dụng can nhiệt loại K.

* Mô tả hoạt động điều khiển

Đấu dây các phụ tải điện của lò theo đúng sơ đồ đấu dây trong bàn điều khiển.

Cấp điện 3 pha bốn dây 380V- 50Hz ( 1 dây trung tính ) vào ba cực trên của Automat tổng, ba đèn báo nguồn sáng.

Bật Automat tổng, vôn kế có thang đo từ  0 đến 500VAC báo chất lượng điện áp của nguồn điện đảm bảo yêu cầu cho phép vận hành lò.

Bật Automat nhánh hai pha chuẩn bị cấp nguồn điện áp pha 220VAC cho phụ tải 

Bật Automat điều khiển cấp nguồn điều khiển .

Bật khoá nguồn điều khiển, các thiết bị điều khiển ở trạng thái chuẩn bị hoạt động.

Nhấn nút đốt mầu xanh (đèn mầu xanh sáng) quá trình đốt rác tự động được diễn ra như sơ đồ công nghệ. Khi hết rác nếu muốn dừng lò bằng cách ấn nút dừng đốt mầu đỏ (đèn đỏ) sáng, các đầu đốt mất nguồn điện sẽ dừng đốt. Khi muốn dừng đốt lò khẩn cấp thì phải cắt khoá nguồn điều khiển, toàn bộ các thiết bị điện dừng làm việc.   

Với hệ thống lò đốt và xử lý khí thải như ở trên thì kết qủa đầu ra: Khí thải khi ra ngoài môi trường có nhiệt độ dưới 2000C đạt mọi tiêu chuẩn khí thải đối với lò đốt chất thải rắn nguy hại theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6560-1999 và TCVN 7380-2004d. Phạm vi xử lý chất thải:

 

II. VẬN HÀNH TRẠM XỬ LÝ

Quy trình vận  hành trạm xử lý được thiết kế bao gồm 2 phần 

-          Phần vận hành tự động, được thiết lập hệ thống tủ điện điều khiển các máy bơm dâng, máy thổi khí trong bể điều hoà và bể Arotank thông qua hệ thống van phao đặt tại các bể, khi mực nước trong các bể dâng lên hay hạ xuống một mức tới hạn van phao sẽ tự động đóng ngắt nhằm đảm bảo lượng nước trong các bể luôn ở mức thích hợp hoá diễn ra, nhằm đảm bảo nguồn nước sau khi ra khỏi trạm xử lý đạt tiêu chuẩn thoát nước hiện hành.

-         Phần vận hành bằng tay bao gồm: vận hành máy bơm cát, vớt rác thủ công, pha chế hoá chất khử trùng…

Bước 1: Kiểm tra hoá chất nếu thiếu phải pha theo bảng

 

BẢNG L­ƯU LƯ­ỢNG CLO CHO 1 LẦN PHA

 

TT

TIÊU CHUẨN PHA CHẾ CLO (mg/l)

LƯ­U LƯ­ỢNG BƠM ĐỊNH LƯỢNG CLO (L/H)

KHỐI L­ƯỢNG 1 LẦN PHA (KG)

1

7-:-9

2

1,5

2

7-:-9

4

0,9

3

7-:-9

6

0,6

4

7-:-9

8

0,5

5

7-:-9

10

0,35

 

Bước 2: Kiểm tra điện, nước và các thiết bị van khoá

Bứơc 3: Đóng Attomát tổng (ON)

Bước 4: Đóng Attomát tổng của mạch điều khiển

Bước 5: Đóng Attomát của từng bơm

Bước 6: Đặt hệ thống ở chế độ tự động: Hệ thống sẽ tự động vận hành theo sự lên xuống của mực nước trong bể lắng đứng, bể Arotank, bể điều hoà, thông qua hệ thống các van phao.

+ Bơm cát hoạt động theo định kỳ phụ thuộc vào hàm lượng cát trong nước thải đầu vào. Ta lấy sơ bộ 3 ngày 1 lần

 

 

GHI CHÚ:

      Đối với các thiết bị và hệ thống điều khiển (bao gồm tủ điều khiển và các van điện) công tác bảo dưỡng phải được tiến hành định kỳ 4 tháng 1 lần.

      Trạm xử lý được bảo dưỡng định kỳ 2 năm 1 lần. Công tác bảo dưỡng trạm xử lý bao gồm:

-  Xả sạch bể lắng đứng                                                   - Sơn phủ toàn bể lắng đứng bằng sơn epoxy

- Vệ sinh toàn bộ bề mặt bề mặt bể                                     -Kiểm tra bảo dưởng toàn bộlại hệ thống

-Bảo dưỡng lại hệ thống bể chứa bê tông cốt thép               đường ống kỹ thuật                       

 

 

  • LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
    Lò đốt chất thải công suất nhỏ (5- 50kg/h) là loại lò đốt kiểu đáy tĩnh. Lò đáy tĩnh là loại lò được sử dụng khá phổ biến và được đốt ở chế độ thiếu khí. Lò có hai buồng đốt: buồng sơ cấp để đốt rác và buồng thứ cấp để đốt khói. Ở buồng sơ cấp lượng không khí cấp khoảng 50-80% theo tính toán lý thuyết. Qúa trình cháy thiếu khí này làm cho những chất hữu cơ bị phân huỷ nhiệt. Khói và các sản phẩm phân huỷ nhiệt là các hyđrocacbon và oxyt cacbon sẽ được chuyển sang buồng đốt thứ cấp. Tại đây, không khí được cấp bổ sung để đảm bảo quá trình cháy hoàn toàn. Các phản ứng cháy và vận tốc rối trong buồng sơ cấp được duy trì ở mức thấp để giảm thiểu việc mang tro bụi sang buồng thứ cấp. Sau đó khí thải được đi qua tháp hấp thụ, hấp phụ để xử lý hết các khí độc hại trước khi thải ra môi trường thông qua ống khói. Tuy công suất buồng đốt đáy tĩnh thường thấp hơn lò quay nhưng chi phí đầu tư ban đầu thấp và có thể đốt gián đoạn nên dạng lò này được sử dụng phổ biến hơn lò quay. Đối với các lò đốt rác thải và lò đốt rác thải y tế có công suất thấp lò đáy tĩnh là phù hợp hơn cả.
      Xem chi tiết về sản phẩm này

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group