Banner
Tìm kiếm  
Tin mới cập nhật
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
Lò đốt chất thải công suất nhỏ (5- 50kg/h) là loại lò đốt kiểu đáy tĩnh. Lò đáy tĩnh là loại lò được sử dụng khá phổ biến và được đốt ở chế độ thiếu khí. Lò có hai buồng đốt: buồng sơ cấp để đốt rác và buồng thứ cấp để đốt khói. Ở buồng sơ cấp lượng không khí cấp khoảng 50-80% theo tính toán lý thuyết. Qúa trình cháy thiếu khí này làm cho những chất hữu cơ bị phân huỷ nhiệt. Khói và các sản phẩm phân huỷ nhiệt là các hyđrocacbon và oxyt cacbon sẽ được chuyển sang buồng đốt thứ cấp. Tại đây, không khí được cấp bổ sung để đảm bảo quá trình cháy hoàn toàn. Các phản ứng cháy và vận tốc rối trong buồng sơ cấp được duy trì ở mức thấp để giảm thiểu việc mang tro bụi sang buồng thứ cấp. Sau đó khí thải được đi qua tháp hấp thụ, hấp phụ để xử lý hết các khí độc hại trước khi thải ra môi trường thông qua ống khói. Tuy công suất buồng đốt đáy tĩnh thường thấp hơn lò quay nhưng chi phí đầu tư ban đầu thấp và có thể đốt gián đoạn nên dạng lò này được sử dụng phổ biến hơn lò quay. Đối với các lò đốt rác thải và lò đốt rác thải y tế có công suất thấp lò đáy tĩnh là phù hợp hơn cả.

 
Chat Yahoo Nick

Chat Yahoo Nick

Chat Yahoo Nick

Thông số kỹ thuật

Hotline: 0986.659311-0936.214168

I. LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ

1. Nguyên lý chung

Lò đốt chất thải công suất nhỏ (5- 50kg/h) là loại lò đốt kiểu đáy tĩnh. Lò đáy tĩnh là loại lò được sử dụng khá phổ biến và được đốt ở chế độ thiếu khí. Lò có hai buồng đốt: buồng sơ cấp để đốt rác và buồng thứ cấp để đốt khói. Ở buồng sơ cấp lượng không khí cấp khoảng 50-80% theo tính toán lý thuyết. Qúa trình cháy thiếu khí này làm cho những chất hữu cơ bị phân huỷ nhiệt. Khói và các sản phẩm phân huỷ nhiệt là các hyđrocacbon và oxyt cacbon sẽ được chuyển sang buồng đốt thứ cấp. Tại đây, không khí được cấp bổ sung để đảm bảo quá trình cháy hoàn toàn. Các phản ứng cháy và vận tốc rối trong buồng sơ cấp được duy trì ở mức thấp để giảm thiểu việc mang tro bụi sang buồng thứ cấp. Sau đó khí thải được đi qua tháp hấp thụ, hấp phụ để xử lý hết các khí độc hại trước khi thải ra môi trường thông qua ống khói. Tuy công suất buồng đốt đáy tĩnh thường thấp hơn lò quay nhưng chi phí đầu tư ban đầu thấp và có thể đốt gián đoạn nên dạng lò này được sử dụng phổ biến hơn lò quay. Đối với các lò đốt rác thải và lò đốt rác thải y tế có công suất thấp lò đáy tĩnh là phù hợp hơn cả.

2. Hệ thống lò đốt BELI ; VDT ;CTS:

Lò đốt  được thiết kế dựa trên các kết quả nghiên cứu và các patent của các nước tiên tiến. Lò được thiết kế phù hợp với điều kiện Việt nam, giá thành thấp hơn rất nhiều so với lò nhập từ nước ngoài. Với việc áp dụng cả hai phương pháp hấp thụ và hấp phụ để xử lý, khí thải ra ngoài luôn đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép. Việc bố trí đường đi của khí thải theo kiểu dích dắc làm cho khí thải được xử lý triệt để hơn và đặc biệt rất tiết kiệm nhiên liệu. Hệ thống điều khiển được thiết kế và cài đặt chương trình theo chế độ đốt đặt trước làm cho việc vận hành đơn giản hơn rất nhiều, tránh được những sự cố trong khi vận hành lò đốt.

II. MÔ TẢ LÒ ĐỐTCHẤT THẢI BELI ; VDT ;CTS:

 2. Phần lò đốt

Lò xử lý rác thải được thiết kế đốt hai cấp: sơ cấp và thứ cấp. Tại buồng sơ cấp, rác thải được đốt với chế độ thiếu khí, sản phẩm tạo ra chủ yếu là CO và CxHy. Nhiệt độ buồng sơ cấp được duy trì trong khoảng 500-7000C, rác được đưa vào thủ công trên hệ thống ghi lò làm bằng thép. Ngọn lửa của vòi đốt được bố trí dưới ghi, ngay trên chỗ chứa tro. Việc này nhằm mục đích đốt hết rác thải, kể cả lượng rác thải chưa cháy trên ghi rơi xuống buồng chứa tro. Do rác thải thường được đóng gói vào những túi ni lông nên cửa nhập rác được thiết kế đủ để đưa cả túi dễ dàng vào trong lò. Buồng sơ cấp được xây bằng gạch samot đặc và xốp, vòm lò được cuốn bằng gạch côn và được thiết kế kiểu “vòm treo”, điều này cho phép khi gia công sửa chữa tường lò không cần phải tháo vòm. Phần chứa rác được xây bằng gạch chắc đặc, phần chứa tro và xỉ được đổ bằng bê tông chịu nhiệt nhằm tránh hiện tượng lở tường khi vệ sinh lò. Nửa trên được xây bằng gạch xốp để giảm trọng lượng lò và chống thất thoát nhiệt ra ngoài. Trên tường bên, ngay sát ghi có thiết kế một cửa phụ dùng vào việc vệ sinh lò, thay ghi và để lấy ra những vật thải không cháy có kích thước lớn.

Khí từ buồng sơ cấp được dẫn sang buồng thứ cấp. Nhằm mục đích trộn đều khí thải và không khí, tạo ra một hỗn hợp cháy tốt, giữa buồng sơ cấp và thứ cấp có một hệ thống cấp và trộn không khí theo kiểu xoắn ốc. Nhiệt độ buồng thứ cấp được duy trì ở khoảng nhiệt độ 1050-11500C, đảm bảo để xử lý triệt để rác thải và thời gian lưu khí ở vùng nhiệt độ cao >2s. Buồng thứ cấp được thiết kế kiểu

 

ống kéo dài, đi dích dắc, điều này đảm bảo thời gian lưu khí thải đồng đều cho tất cả các phần. Buồng thứ cấp được xây bằng gạch chịu nhiệt samot xốp để giảm trọng lượng và cách nhiệt tốt. Các vách dẫn hướng khí thải trong buồng thứ cấp được làm bằng vật liệu chịu lửa có độ bền xung nhiệt tốt, tránh tình trạng bị gãy. Toàn bộ lò được bảo ôn bằng bông gốm dày 150mm đảm bảo tiết kiệm nhiên liệu và không nóng vỏ lò.

Khung lò được chế tạo bằng thép U và V, vỏ lò được làm từ inox hoặc tôn gấp cạnh, bắt vít vào khung lò.

3.  Hệ thống xử lý khí thải:

Nhằm mục đích triệt tiêu tất cả các chất độc hại có trong khí thải một cách triệt để nhất để bảo vệ môi trường và sức khoẻ cho cộng đồng, khí thải được xử lý bằng cả hai công nghệ: hấp thụ và hấp phụ. Với việc áp dụng cả hai công nghệ này, khí thải khi ra ngoài môi trường có nhiệt độ dưới 1500C, không màu và đạt mọi tiêu chuẩn cho phép theo Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 5939-2005.

Khí thải sau khi được đốt ở buồng thứ cấp có nhiệt độ cao được dẫn sang tháp xử lý khí. Do nhiệt độ khí thải cao nên hệ thống ống dẫn khí được làm bằng inox bªn trong x©y b»ng gạch và bê tông chịu nhiệt.

Vỏ tháp xử lý khí thải được làm hai lớp, giữa luôn được bơm nước làm mát, điều này đảm bảo cho độ bền lâu dài cho tháp và tính an toàn cho người sử dụng.

Trong tháp bố trí một hệ thống phun sương mù dung dịch kiềm đủ mạnh để làm mát khí thải và xử lý, trung hoà các chất độc hại cho môi trường (SOx, NOx, -Cl…). Đường đi của khí thải được bố trí dài, đảm bảo cho các phản ứng hoá học xảy ra triệt để. Phần trên của tháp là ngăn chứa chất hấp phụ. Khí thải sau khi đã được hấp thụ bởi dung dịch kiềm sẽ đi qua lớp hấp phụ. Tại đây, hơi các kim loại nặng( Pb, As, Hg, Cd…) và  mùi hữu cơ sẽ bị hấp phụ trước khi thoát ra ngoài môi trường. Tháp và ống khói được chế tạo bằng inox SU 304.

4. Thiết bị:

a. Hệ thống đốt:

Buồng sơ cấp và buồng thứ cấp được đốt bằng các vòi đốt Riollo của Italy hoặc Olimpia của Nhật bản. Nhiªn liu ®èt lµ dÇu diesel. Đây là các loại đầu đốt tiên tiến nhất hiện nay tại Việt nam, đốt tự động và đặc biệt tính an toàn rất cao .

Nhiên liệu:

Nhiên liệu để xử lý chất thải rắn có thể là dầu DO hoặc gas lỏng hoặc các loại nhiên liệu khác. Mức tiêu thụ nhiên liệu cụ thể từng loại như sau:

Mức tiêu thụ gas: 0,42 kg gas/kg rác thải.

Mức tiêu thụ dầu: 0,45 kg dầu/kg rác thải.

Mức tiêu thụ điện: 15-18 kwh/kg rác thải

Việc sử dụng loại nhiên liệu nào cho phù hợp phụ thuộc vào những yếu tố sau:

Hiệu quả kinh tế:

Do khi đốt, gas cần phải đạt đến một áp suất tối thiểu là 0,5 kg/cm2, ngoài ra do khi đốt với một lưu lượng lớn, nhiệt độ của bình gas sẽ giảm xuống thấp nên bao giờ cũng tồn dư một lượng gas khá lớn ở trong bình không thể dùng hết được. Việc thay gas ở một số nơi vẫn gặp khó khăn do phải dùng bình gas công nghiệp loại 45kg. Hệ thống cung cấp gas cao hơn khoảng 1000 EURO so với hệ thống cấp dầu.

Dầu DO là loại nhiên liệu phổ biến trên phạm vi cả nước, dễ dàng vận chuyển, giá thành so với gas lỏng rẻ hơn.

Việc dùng điện năng để xử lý rác thải rất khó khăn do nhiệt độ sử dụng quá cao. Để đạt được nhiệt độ >11000C cần phải sử dụng các loại vật liệu dẫn điện đặc chủng và rất đắt như SiC, W…Ngoài ra, để có thể dùng điện năng xử lý rác thải, công suất điện là khá lớn. Ví dụ đối với loại lò có công suất 10 kg/h, công suất điện sử dụng tương đương là 200kwh. Để đạt được như vậy, cần phải có một trạm biến áp riêng cho lò đốt.

Đối với lò đốt rác thải công suất nhỏ và vừa (5- 100 kg/h), hiện nay trên thế giới thường chỉ sử dụng hai loại nhiên liệu gas  hoặc dầu DO. Đối với loại lò có công suất cao (>200 kg/h) người ta sử dụng cả dầu nặng FO vì mục đích kinh tế.

 

TT

DANH MỤC

ĐIỆN

GAS

DẦU

1

Kinh tế

18000/kg

9000/kg

6500/kg

2

Môi trường

Sạch

Sạch

Sạch

3

Đầu tư ban đầu

Rất cao

Khá cao

Trung bình

4

Tính tiện lợi

Khó thay thế

Không tiện lợi lắm

Tiện lợi

 

b. H thng cÊp n­íc  sch:

Nước sạch được cấp         để làm mát vỏ tháp xử lý khí, cấp nước cho hệ phun dung dịch kiềm và dập lửa. Để phòng tránh tình trạng thiếu nước có thể xảy ra và trong các trường hợp bơm không làm việc( mất điện, hỏng hóc…), trong hệ thống  có một téc dự trữ đặt trên cao. Nước sạch được cấp thông qua các van nhờ một máy bơm.

c. Hệ thống dung dịch kiềm nhẹ:

Dung dịch kiềm nhẹ được chứa trong bể ngầm, nồng độ kiềm 0.02-0.05%. Bơm dung dịch kiềm là bơm inox chuyên dụng. Dung dịch sau khi được phun vào tháp sẽ hồi lưu về bể, sau một chu kỳ nhất định, dunng dịch bẩn sẽ được xử lý và thải ra ngoài. Dung dịch kiềm có khả năng ăn mòn cao, vì vậy việc dẫn dung dịch được tiến hành trong hệ thống ống nhựa chịu nhiệt.

d. Hệ thống quạt:

Quạt hút khí thải được làm bằng inox SU 304. Quạt được đặt trên tháp để tạo áp suất âm cho lò đốt.

Qut phi khÝ dïng ®Ó cÊp kh«ng khÝ cho qu¸ tr×nh ®èt. Kh«ng khÝ ®­îc dÉn trong hÖ thèng èng dÉn lµm b»ng inox. C«ng suÊt qu¹t ®­îc tÝnh to¸n phï hîp víi c«ng suÊt lß ®èt.

 

e. Hệ thống điều khiển:

Tủ được thiết kế với tiêu chí tối ưu hoá quá trình đốt, làm giảm thiểu công việc cho người vận hành, giảm tối đa những sai sót do việc vận hành thủ công. Việc cấp nước, thoát nước, chế độ đốt và xử lý tình huống được cài tự động. Trong những tình huống phải có người để xử lý, hệ thống báo động sẽ làm việc. Tủ được trang bị 3 hệ thống đồng hồ báo nhiệt độ, tự động điều chỉnh quá trình đốt theo chế độ cài đặt trước.

CÁC CHẤT THẢI KHÔNG ĐƯỢC ĐỐT TRONG LÒ

TT

CÁC CHẤT THẢI KHÔNG ĐƯỢC ĐỐT TRONG LÒ

1

Các chất thải dễ nổ trong môi trường có nhiệt độ cao hoặc do va đập

2

Các chất thải tạo ra hoặc kích hoạt các chất phóng xạ

3

Chất thải mà sau khi trộn với chất thải khác có thể gây nổ trong điều kiện gây nổ thích hợp

4

Các bình chứa khí có áp suất (ví dụ như bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung và các bình đựng khí dùng một lần)

5

Chất thải phóng xạ

 

 

MÔ TẢ VẬT LIỆU CHÍNH CHẾ TẠO LÒ

TT

TấN VẬT LIỆU

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

NƯỚC SẢN XUẤT

1

Samốt xốp

Kích thước: 115 x230x65 mm

Độ chịu nhiệt tối đa: 13500C

Trung Quốc

2

Gạch chịu lửa

Độ chịu nhiệt tối đa: 16000C

Việt nam

3

Bê tông chịu nhiệt

Độ chịu nhiệt: 16000C

Việt nam

4

Tấm SiC

Độ chịu nhiệt: 1700-18000C

Đài loan

5

Bông gốm

Kích thước 7000x600x25 mm

Độ chịu nhiệt: 13500C

Hàn Quốc

6

Bông khoáng

Kích thước: 600x1200x50 mm

Nhiệt độ: 5000C

Trung quốc

7

Vữa xây lò

Độ kết dính cao, chịu được nhiệt độ: 15000C

Việt Nam

8

Inox 304

Thép không gỉ chịu ăn mòn kiềm

Asean

9

Thép làm khung lò

Thép khung hình U và V,  đàn hồi tốt, chịu tải trọng

Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỆ THIẾT BỊ  ĐI  KÈM LÒ ĐỐT CHẤT THẢI

 

TT

TÊN LINH KIỆN

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

NƯỚC SẢN XUẤT

I. HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU

 

1

Vòi đốt (béc phun) 

 

Bộ

02

Nhật Bản hoặc Italy

2

Thùng cao vị chứa dầu

Thùng

01

 

Việt Nam

3

Hệ thống dây dầu và phụ kiện

Hệ

01

 

Việt Nam

II. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ

1

Can nhiệt

(Khoảng nhiệt độ 0-12000C)

Chiếc

 

03

 

Trung Quốc

2

Đồng hồ nhiệt độ

Loại hiện số, đóng ngắt tự động, khoảng nhiệt độ

0-12000C

Chiếc

03

 

Trung Quốc

 

 

                                         III. HỆ THỐNG TỦ ĐIỆN

1

Vỏ tủ điện

Chiếc

01

Việt Nam

2

Automat điều khiển

Cái

01

Nhật

3

Khoá điều khiển

Cái

01

Hàn Quốc

4

Rơ le thời gian

Chiếc

01

Nhật

5

Khởi động từ 3 pha

 

Chiếc

03

Hàn Quốc

6

Hệ thống đèn báo pha

220 v, 1 pha

Chiếc

03

Hàn Quốc

7

Ampe kế và vôn kế

 380V

Bộ

01

Hàn Quốc

 

 

 

 

 

8

Rơ le trung gian

Hệ

01

Đức

9

Nút ấn có đèn

Cái

08

Hàn Quốc

 

IV. HỆ THỐNG CẤP KHÍ

 

TT

TÊN LINH KIỆN

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

NƯỚC SẢN XUẤT

1

Quạt hút khí thải

Vật liệu bầu quạt và cánh: thép inox

Chiếc

01

 

Việt Nam

 

2

Quạt phối khí

Vật liệu thép

Chiếc

01

Việt Nam

 

3

Đường ống cấp khí

 

Hệ

01

Việt Nam

 

 

V. HỆ THỐNG CẤP NƯỚC, DUNG DỊCH XỬ LÝ KHÍ

 

TT

TÊN LINH KIỆN

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

NƯỚC SẢN XUẤT

1

Bơm nước

 

Chiếc

01

 

Italia

2

Bơm dung dịch kiềm

 

Chiếc

01

Italia

3

Bồn nước mát dự phòng

 

Chiếc

01

Việt Nam

4

Bể chứa dung dịch kiềm nồng độ thấp xây bằng gạch đặc có chống thấm và chống ăn mòn

Chiếc

01

Việt Nam

5

Hệ thống đường ống nước và dầu bằng ống  tráng kẽm và dung dịch kiềm bằng ống hàn nhiệt

Hệ

01

 

Việt Nam

QUY TRÌNH VẬN HÀNH LÒ ĐỐT CHẤT THẢI BELI ; VDT ;CTS:

 

1-     Vệ sinh lò, đóng van khí.

2-     Kiểm tra dầu, điện, nước.

3-     Đặt chế độ đốt:

-         Nhiệt độ buồng sơ cấp: 4000C.

-         Nhiệt độ buồng thứ cấp: 10500C.

-         Nhiệt độ nước làm mát: 700C.

4-     Nạp rác vào lò.

5-     Đóng aptomat tổng.

6-     Ấn KHỞI ĐỘNG.

7-     Ấn VÒI ĐỐT II.

8-     Khi nhiệt độ buồng thứ cấp đạt 9000C, ấn VÒI ĐỐT I.

9-     Khi rác cháy, ấn QUẠT PHỐI KHÍ..

10-      Dùng van gió và van xả khí điều khiển quá trình cháy của rác.

11-      Sau 30 phút, nạp rác tiếp.

12-      Khi hết rác, tắt các vòi đốt và quạt phối khí.

13-      Khi nhiệt độ buồng thứ cấp xuống còn 3000C,  tắt cầu dao tổng.

 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA LÒ ĐỐT BELI ; VDT ;CTS:

TT

THÔNG SỐ

Lò 10kg/h

Lò 15kg/h

Lò 20kg/h

Lò 30kg/h

1

Công suất (kg/h)

10

15

20

30

2

Tiêu hao nhiên liệu/kg rác

0,5-0,6kg

0,45-0,5kg

0,4-0,5kg

0,4-0,5kg

3

Điện năng tiêu thụ

2,5kw/h

3,5kw/h

5kw/h

6kw/h

4

Nhiệt độ buồng sơ cấp,0C

400-800

400-800

400-800

400-800

5

Nhiệt độ buồng thứ cấp,0C

1050-1150

1050-1150

1050-1150

1050-1150

6

Thể tích buồng sơ cấp, m3

0,4

0,6

0,7

1

7

Thể tích buồng thứ cấp,m3

0,3

0,5

0,6

0.9

8

Kích thước(DxRxC),m

2x1,4x1,7

2,2x1,45x1,7

2,2x1,5x2

2,5x1,5x2

9

Diện tích mặt bằng,m2

20

25

30

30

10

Nhân công vận hành,ng/ca

1

1

1

1

11

Ước tính tuổi thọ, năm

>15

>15

>15

>15

12

Trọng lượng, tấn

3,5

4,5

5,5

7

 

 

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN

ĐƠN VỊ ĐÃ THỰC HIỆN

 

1-     Trung tâm y tế Cẩm phả- Quảng ninh.

2-     Bệnh viện đa khoa Cẩm phả- Quảng ninh.

3-     Bệnh viện Đa khoa khu vực Bãi cháy- Quảng ninh.

4-     Bệnh viện Móng cái- Quảng ninh.

5-     Bệnh viện Đa khoa huyện Đông triều- Quảng ninh.

6-     Trung tâm giáo dục lao động số 2- Sơn tây.

7-     Cơ sở giáo dục Thanh hà- Cục V26- BCA- Vĩnh phúc.

8-     Trung tâm hoá dược, hoá sinh hữu cơ- Viện khoa học Việt nam- Văn lâm- Hưng yên.

9-     Công ty TNHH Môi trường Xanh- Phúc yên- Vĩnh Phúc.

 10- Bệnh viện Đa khoa Hà nam.

 11- Bệnh viện 175- Thành phố Hồ Chí Minh.

 12- Trại giam số 6 - Cục V26 - Bộ Công An

 

 

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG THẠCH BÀN

Thiết kế & Phát triển bởi ICT Group